- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị C và anh L yêu cầu tòa án công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẢNG BOM TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:116/2019/QĐST-HNGĐ | Trảng Bom, ngày 04 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẢNG BOM
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 406/2019/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Ngƣời yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Chị Đỗ Thị Thùy C, sinh năm: 1985. 2. Anh Nguyễn Đức L, sinh năm: 1986. Cùng địa chỉ: Thôn T, ấp A, xã B, huyện T, tỉnh Đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 178 ngày 24/11/2014 do Uỷ ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh K cấp thì anh chị Đỗ Thị Thùy C và anh Nguyễn Đức L là vợ chồng hợp pháp, nay anh chị xin được công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định khoản 2 Điều 29 Bộ luật tố tụng dân sự. [2] Ngày 27 tháng 5 năm 2019, tại Trung tâm hòa giải, đối thoại - Tòa án nhân dân huyện Trảng Bom, các bên đương sự đã thỏa thuận được về ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành, với nội dung cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị Thùy C và anh Nguyễn Đức L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Cam kết không có nợ chung. Việc thỏa thuận trên là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. [4] Về lệ phí Tòa án: Chị Đỗ Thị Thùy C và anh Nguyễn Đức L mỗi người phải chịu lệ phí là 150.000đ, nhưng anh chị thỏa thuận anh L chịu toàn bộ lệ phí. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận sự tự nguyện ly hôn giữa chị Đỗ Thị Thùy C và anh Nguyễn Đức L.
- Về con chung: Anh chị trình bày không có nên Tòa án không xem xét.
- Về tài sản chung: Anh chị trình bày không có nên Tòa án không xem xét.
- Về nợ chung: Anh chị cam kết không có nợ chung nên Tòa án không xem xét.
- Về lệ phí: Anh Nguyễn Đức L phải chịu lệ phí là 300.000 đồng, khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí anh L đã nộp theo biên lai thu số 0006734 ngày 27/5/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Trảng Bom. Anh L đã nộp xong lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Trảng Bom; - UBND xã T; - Chi cục THADS huyện Trảng Bom; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hƣơng |