vanban.org

Quyết định 116/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Thân Thị H, sinh năm 1997; HKTT: Thôn Nh, xã H, huyện V, tỉnh Bắc Giang.

Về quan hệ vợ chồng: Chị Thân Thị H và anh Nguyễn Xuân T thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Thân Thị H và anh Nguyễn Xuân T thống nhất thoả thuận chị H là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung của vợ chồng là cháu Nguyễn Yến Nh, sinh ngày 24/6/2017. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Thân Thị H xin ly hôn anh Nguyễn Xuân T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Thân Thị H, sinh năm 1997; HKTT: Thôn Nh, xã H, huyện V, tỉnh Bắc Giang.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VIỆT YÊN
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 116/2018/QĐST-HNGĐViệt Yên, ngày 30 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 75/2018/TLST-HNGĐ ngày 13/4/2018 giữa: Chị Thân Thị H, sinh năm 1997; HKTT: Thôn Nh, xã H, huyện V, tỉnh Bắc Giang. Nơi cư trú: Thôn M, xã H, huyện V, tỉnh Bắc Giang. Anh Nguyễn Xuân T, sinh năm 1992; Nơi cư trú: Thôn Nh, xã H, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào Điều 144, 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 55, 57, 81, 82, 83 luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 7, Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Thân Thị H, sinh năm 1997; HKTT: Thôn Nh, xã H, huyện V, tỉnh Bắc Giang. Nơi cư trú: Thôn M, xã H, huyện V, tỉnh Bắc Giang. Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân T, sinh năm 1992; Nơi cư trú: Thôn Nh, xã H, huyện V, tỉnh Bắc Giang. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Chị Thân Thị H và anh Nguyễn Xuân T thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Thân Thị H và anh Nguyễn Xuân T thống nhất thoả thuận chị H là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung của vợ chồng là cháu Nguyễn Yến Nh, sinh ngày 24/6/2017. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung không đặt ra giải quyết. Sau khi ly hôn anh T có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở việc này.

- Về án phí: Chị Thân Thị H tự nguyện chịu cả 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2012/04925 ngày 13/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang. Trả lại chị H 150.000đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ