vanban.org

Quyết định 116/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thùy và anh Lê Thanh Quân.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thùy và anh Lê Thanh Quân có 01 con chung. Hai bên thống nhất thỏa thuận chị Thùy trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Minh Hiếu, sinh ngày 17/02/2012. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung chị Thùy không yêu cầu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Yên ly hôn anh Phạm Văn Giáp"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thùy và anh Lê Thanh Quân.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 116/2018/QĐST-HNGĐN C, ngày 27 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 137/2018/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 7 năm 2018, Giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Y, sinh năm 1987 Địa chỉ: Thôn V Th, xã T L, huyện NC, Thanh Hóa.

Bị đơn: Anh Phạm Văn G, sinh năm 1984 Địa chỉ: Thôn 4, xã P Đ, huyện N T, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ Điều 212; Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ điểm a khoản 1 điều 24, điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Danh mục án phí, lệ phí Toà án ban hành kèm theo Nghị quyết.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyên ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyên ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyên ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Y và anh Phạm Văn Gi.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Chị Nguyễn Thị Y và anh Phạm Văn Gi có 01 con chung. Hai bên thống nhất thỏa thuận: Giao cháu Phạm Thị Quỳnh N, sinh ngày 21/9/2006 cho chị Y trực tiếp nuôi dưỡng. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung chị Yến không yêu cầu.

Anh Gi có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục, con chung, không ai được cản trở.

Về tài sản và công nợ: Chị Y và anh Gi không có tài sản chung và công nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Hai bên thoả thuận chị Nguyễn Thị Y chịu toàn bộ tiền án phí DSST là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Nông Cống theo biên lai thu số AA/2015/0006696 ngày 29/6/2018. Trả lại cho chị Y 150.000đ(Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí DSST. Chấp nhận chị Y đã nộp đủ tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN -TAND tỉnh Thanh Hóa;

- VKSND huyện N;

- Đương sự;

- Chi cục THADS huyện N;

( đã ký)

- UBND xã T L, h. N;

- Lưu HS.

Phạm Hữu Thắng

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

HUYỆN NÔNG CỐNG

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH THANH HÓA Số:111/2018/QĐST-HNGĐ

Nông Cống, ngày 17 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 175/2018/TLST- HNGĐ ngày 28 tháng 8 năm 2018.

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thùy - Sinh năm 1988.

Địa chỉ: Thôn Thành Liên, xã Trường Sơn, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Anh Lê Thanh Quân - Sinh năm 1987.

Địa chỉ: Tiểu khu Nam Tiến, thị trấn Nông Cống, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ Điều 212; Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ điểm a khoản 1 điều 24, điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Danh mục án phí, lệ phí Toà án ban hành kèm theo Nghị quyết.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thùy và anh Lê Thanh Quân.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thùy và anh Lê Thanh Quân có 01 con chung. Hai bên thống nhất thỏa thuận chị Thùy trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Minh Hiếu, sinh ngày 17/02/2012. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung chị Thùy không yêu cầu.

Anh Quân có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục, con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản, công nợ chung : Chị Nguyễn Thị Thùy và anh Lê Thanh Quân không có tài sản và công nợ chung, nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Hai bên thoả thuận chị Nguyễn Thị Thùy chịu toàn bộ tiền án phí DSST là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Nông Cống theo biên lai thu số AA/2015/0006746 ngày 28/8/2018. Trả lại cho chị Thùy 150.000đ(Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí DSST.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ