vanban.org

Quyết định 116/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Tấn T và bà Nguyễn Thị Thanh Đ.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Ông Trần Tấn T và bà Nguyễn Thị Thanh Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Tấn T- Nguyễn Thị Thanh Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Tấn T và bà Nguyễn Thị Thanh Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ LÁCH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
___________________________________
Số: 116/2018/QĐST-HNGĐ
Chợ Lách, ngày 18 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 127/2018/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 5 năm 2018, giữa :

Người yêu cầu:

- Ông Trần Tấn T - Sinh năm: 1979; địa chỉ: ấp Q, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.

- Bà Nguyễn Thị Thanh Đ - Sinh năm: 1982; địa chỉ: Ấp Q, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Tấn T và bà Nguyễn Thị Thanh Đ.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Ông Trần Tấn T và bà Nguyễn Thị Thanh Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.

* Về con chung và việc cấp dưỡng nuôi con: Ông Trần Tấn T và bà Nguyễn Thị Thanh Đ thống nhất với nhau ông T được quyền trực tiếp nuôi hai người con chung giữa ông T và bà Đ là Trần Thị Phương N - Sinh ngày: 27/02/2003 và Trần Tấn L - Sinh ngày: 06/9/2013 (hai người con hiện đang sống chung với ông T, bà Đ; Trần Thị Phương N có nguyện vọng được tiếp tục sống chung với ông T). Ông T không yêu cầu bà Đ cấp dưỡng nuôi con.

- Bà Nguyễn Thị Thanh Đ có quyền thăm nom con; không ai được cản trở bà Đ thực hiện quyền này. Trong trường hợp bà Đ lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì ông T có quyền yêu cầu Tòa án quyết định hạn chế quyền thăm nom con của bà Đ.

- Vì lợi ích của con chung, ông Trần Tấn T, bà Nguyễn Thị Thanh Đ hoặc các nhân, tổ chức theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. Khi có lý do chính đáng, ông Trần Tấn T, bà Nguyễn Thị Thanh Đ có quyền thỏa thuận việc cấp dưỡng nuôi con, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về tài sản, nợ: Ông Tấn T và bà Nguyễn Thị Thanh Đ cùng xác định không có tài sản chung, không có nợ chung. Không có ai yêu cầu Tòa án giải quyết về nợ có liên quan đến vụ án này nên không xem xét, giải quyết.

* Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Ông Trần Tấn T và bà Nguyễn Thị Thanh Đ mỗi người phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm; nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà mỗi người đã nộp là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) theo các biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0024185 và 0024184 cùng ngày 27 tháng 4 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre; ông T, bà Đ đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ