- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NGUYỄN THỊ HUYỀN C - NGUYỄN HUY V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Huyền C; sinh năm: 1980; địa chỉ: 138/56, ấp A, xã Tân P, huyện T, tỉnh Hậu Giang và ông Nguyễn Huy V, sinh năm: 1981; địa chỉ: Số 7/22, đường V, khóm M, phường N, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ S TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 116/2017/QĐST-HNGĐ | TP. S, ngày 30 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2017, về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số: 233/2017/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Huyền C; sinh năm: 1980; địa chỉ: 138/56, ấp A, xã Tân P, huyện T, tỉnh Hậu Giang và ông Nguyễn Huy V, sinh năm: 1981; địa chỉ: Số 7/22, đường V, khóm M, phường N, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Huyền C; sinh năm: 1980; địa chỉ: 138/56, ấp A, xã Tân P, huyện T, tỉnh Hậu Giang.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Huy Vũ, sinh năm: 1981; địa chỉ: Số 7/22, đường V, khóm M, phường N, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.
3. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Huyền C và ông Nguyễn Huy V đồng ý thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Huyền C và ông Nguyễn Huy V trình bày có 01 người con chung tên Nguyễn Huyền Bảo T, sinh ngày 25/10/2004. Sau khi ly hôn ông bà thống nhất giao cháu Nguyễn Huyền Bảo T cho bà C tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng và ông Nguyễn Huy V không cấp dưỡng cho cháu T.
Ông Nguyễn Huy V có quyền và nghĩa vụ thăm nom cháu Nguyễn Huyền Bảo T mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Huyền C và ông Nguyễn Huy V trình bày không có nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Huyền C và ông Nguyễn Huy V trình bày không có nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000 đồng, bà Nguyễn Thị Huyền C đồng ý chịu toàn bộ nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí bà Nguyễn Thị Huyền C đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0007935 ngày 19/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố S. Hoàn trả cho cho bà Nguyễn Thị Huyền C số tiền tạm ứng án phí còn thừa là 150.000 đồng.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND - TPS; - Toà án ND – TST; - Chi cục THA - TPS; - UBND phường N, TP. S; - Lưu HS. | Thẩm phán Nguyễn Thị Thúy Uyên |