- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Thị D - Phan Hùng M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị D và anh Phan Hùng M.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH TƯỜNG TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 116/2017/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Tường, ngày 05 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH TƯỜNG, TỈNH VĨNH PHÚC
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 184/2017/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2017 giữa:
Nguyên đơn: Chị Đặng Thị D, sinh năm 1982.
Bị đơn: Anh Phan Hùng M, sinh năm 1974
Đều trú tại: Thị trấn T, huyện V, tỉnh Vĩnh Phúc.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 357 Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị D và anh Phan Hùng M.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Chị D tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Phan Phương T, sinh ngày 02/5/2007. Anh M được trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu Phan Trung H, sinh ngày 30/8/2002 (hiện nay cháu H và cháu T đang ở cùng chị D). Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Về tài sản, công nợ, đất canh tác: Chị D, anh M không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về công sức: Chị D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Đặng Thị D nộp cả 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp theo biên lai số: AA/2014/0004412 ngày 11 tháng 7 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Tường. Hoàn trả cho chị D 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Vĩnh Tường; - Chi cục THADS huyện Vĩnh Tường; - Các đương sự; - UBND thị trấn Tứ Trưng; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Kim Văn Quang |