vanban.org

Quyết định 116/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: * Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1968 * Bị đơn: Anh Trần Văn Đ, sinh năm 1968 2.

TAND tỉnh Yên Bái VKSND huyện Văn Yên Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: * Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1968 * Bị đơn: Anh Trần Văn Đ, sinh năm 1968 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĂN YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH YÊN BÁI
_________________________
ư
Số: 116/2017/QĐST- HNGĐ
Văn Yên, ngày 05 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 160/2017/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2017, giữa: * Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1968 Địa chỉ: Thôn S, xã Đ, huyện V, tỉnh Yên Bái. * Bị đơn: Anh Trần Văn Đ, sinh năm 1968 Địa chỉ: Thôn S, xã Đ, huyện V, tỉnh Yên Bái. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55; 57 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 điều 26 và điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó. Ơ

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: * Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1968 * Bị đơn: Anh Trần Văn Đ, sinh năm 1968 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về tình cảm: Chị Trần Thị T và anh Trần Văn Đ thuận tình ly hôn. * Về con chung: Các cháu đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết * Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Chị T nhận chịu cả 150.000đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 5.300.000đồng theo biên lai số: AA/2013/04497 ngày 20 tháng 7 năm 2017 tại Thi hành án dân sự huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái. Chị T được hoàn trả lại số tiền 5.150.000đồng (Năm triệu một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. ơ ơ[[ơ

Cỡ chữ