vanban.org

Quyết định 116/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L - Sinh năm 1981. Bị đơn: Anh Phan Văn D - Sinh năm: 1977. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 Án phí, lệ phí tòa án; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 108 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGHI XUÂN
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 116/2017/QĐST-HNGĐNghi Xuân, ngày 20 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHI XUÂN, TỈNH HÀ TĨNH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Phạm Huy Bình

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Trọng Kiêm

2. Ông Nguyễn Hồng Quân

Căn cứ vào khoản 1 điều 28, khoản 4 điều 147 các điều 150, 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 108, 110, 116, 117, 118 và 119 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 3, Điều 5, điểm a,b khoản 1 Điều 24, khoản 6,8,10,12 Điều 27 Pháp lệnh án phí, lệ phí tòa án số 10/2009/UBTVQH12, ngày 27 tháng 02 năm 2009;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 104/2017/TLST-HNGĐ, ngày 11 tháng 8 năm 2017;

Căn cứ vào biên bản nghị án ngày 20/9/2017;

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L - Sinh năm 1981.

- Bị đơn: Anh Phan Văn D - Sinh năm: 1977.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Trần Thị Mai - Sinh năm 1956.

Cùng trú tại: Thôn A, xã C, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Phan Văn D thống nhất ly hôn.

- Về con chung: Giao 03 con chung của vợ chồng là Phan Văn T, sinh ngày 10/5/2001; Phan Thị L, sinh ngày 30/11/2002 và Phan Thị N, sinh ngày 22/5/2005 cho anh Phan Văn D trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Chị Nguyễn Thị L có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho anh D mỗi tháng 700.000 đồng (bảy trăm ngàn đồng) đối với một cháu; mỗi tháng đóng một lần kể từ ngày Quyết định có hiệu lực cho đến thời điểm các cháu đủ tuổi trưởng thành (18 tuổi). Chị Nguyễn Thị L có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Phan Văn D thống nhất mỗi người trả lại 49.500.000 triệu (Bốn mươi chín triệu năm trăm ngàn đồng) cho bà Trần Thị Mai (các đương sự đã thực hiện).

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị L tự nguyện nộp 200.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ 200.000 đồng đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000399 ngày 21 tháng 10 năm 2016 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh, nay không phải nộp tiếp và 200.000 đồng án phí cấp dưỡng định kỳ theo quyết định của Tòa án.

Chị Nguyễn Thị L và anh Phan Văn D mỗi người tự nguyện nộp 2.475.000 đồng án phí là nghĩa vụ đối với yêu cầu độc lập của bà Trần Thị M được Tòa án chấp nhận.

Số tiền 3.000.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000407 ngày 23/3/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh trả lại cho bà Trần Thị M.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ