vanban.org

Quyết định 116/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Mai Thị Th và ông Trịnh Thanh T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Mai Thị Th và ông Trình Thanh T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Mai Thị Th và ông Trịnh Thanh T.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM THỦY
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:116/2017/QĐST- HNGĐCẩm thủy, ngày 12 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 135/2017/TLST/HNGĐ, ngày 01 tháng 11 năm 2017 giữa:

Nguyên đơn: Bà Mai Thị Th – Sinh năm 1956 Trú tại: Thôn Phúc Th, xã Cẩm Ph, huyện C, tỉnh Thanh Hóa

Bị đơn: Ông Trịnh Thanh T – Sinh năm 1952 Trú tại: Thôn Phúc Th, xã Cẩm Ph, huyện C, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 - Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 - Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2017;

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04/12/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Mai Thị Th và ông Trịnh Thanh T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Mai Thị Th và ông Trình Thanh T thuận tình ly hôn.

- Về con cái: Vợ chồng có bốn con chung, cháu Trịnh Thị T, sinh năm 1979; cháu Trịnh Thị H, sinh năm 1981; cháu Trịnh Mạnh H, sinh năm 1983; cháu Trịnh Mạnh H, sinh năm 1991. Nay ly hôn các cháu đều đã đến tuổi trưởng thành và tự lập, các cháu ở với ai tùy các cháu. Bà Th, ông T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai có quyền ngăn cấm.

- Về tài sản và công nợ chung: Không đề nghị giải quyết

- Về án phí: Áp dụng khoản 3 Điều 147- BLTTDS năm 2015; Khoản 6 Điều 19; Điểm a, khoản 1 Điều 24; Điểm a, Khoản 5 Điều 27. Nghị quyết 326/UBTVQH khóa 14, ngày 30/12/2016, quy định về án phí và lệ phí Tòa án; bà Th, ông T mỗi bên phải chịu 75.000đ án phí DSST, bà Th nhận nộp cả phần án phí dân sự cho ông T và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ mà bà đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện C, theo biên lai thu tiền số AA/2014/0000645, ngày 30/10/2017. Bà Th còn được Chi cục THADS huyện C trả lại 150.000đ tiền tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ