- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Văn N - Lê Thị Hoàng D"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1158/2023/QĐST-HNGĐ | Thành phố T, ngày 20 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 58 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 593/2023/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 3 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
ông Lê Văn N, sinh năm: 1974
Địa chỉ: 94 đường 138, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh
Và bà Lê Thị Hoàng D, sinh năm: 1978
Địa chỉ: 94 đường 138, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2023 của Tòa án nhân dân Thành phố T là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: ông Lê Văn N và bà Lê Thị Hoàng D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: có 02 con chung tên Lê Huy H, sinh ngày 05/4/2001 (đã trưởng thành) và Lê Thị Quế M, sinh ngày 17/8/2009
Giao trẻ Lê Thị Quế M cho Lê Thị Hoàng D trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Lê Văn N cấp dưỡng nuôi con số tiền 5.000.000 đồng/tháng đến khi trẻ Lê Thị Quế M đủ 18 tuổi
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở. Nếu lợi dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Kể từ ngày bà Lê Thị Hoàng D có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, ông Lê Văn N còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về lệ phí Tòa án: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng ông Lê Văn N và bà Lê Thị Hoàng D chịu, được tính cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ông Lê Văn N và bà Lê Thị Hoàng D đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2022/0003424 ngày 20/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Thủ. Ông Lê Văn N và bà Lê Thị Hoàng D đã nộp đủ
2. Giấy chứng nhận kết hôn số 08/2003, quyển số 16 ngày 06/02/2003 do Ủy ban nhân dân xã H, T, tỉnh Phú Yên cấp cho ông Lê Văn N và bà Lê Thị Hoàng D không còn giá trị pháp lý.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSNDTPTĐ; - CCTHADSTPTĐ; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Xuân Khê |