- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1158/2018/QĐST-HNGĐ | Tân Phú, ngày 16 tháng 10 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 998/2018/TLST - HNGĐ ngày 24 tháng 9 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh T, sinh năm 1972
Địa chỉ: Phường A, quận Tân Phú.
Bị đơn: Bà Lê Thị X, sinh năm 1974
Địa chỉ: Phường A, quận Tân Phú.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ cáo các Điều 55, 82, 83, 116, 117 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh T, sinh năm 1972
Địa chỉ: Phường A, quận Tân Phú.
Bị đơn: Bà Lê Thị X, sinh năm 1974
Địa chỉ: Phường A, quận Tân Phú.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Minh T và bà Lê Thị X. Quan hệ hôn nhân giữa ông T và bà X theo giấy chứng nhận kết hôn số 39, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, tỉnh Thừa Thiên Huế cấp ngày 28/10/1997 chấm dứt kể từ ngày Quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Về quan hệ con chung: Giao con chung tên Nguyễn Lê Khánh V, sinh ngày 02/6/2003 cho ông Nguyễn Minh T trực tiếp nuôi dưỡng. Giao con chung tên Nguyễn Lê Khánh D, sinh ngày 05/8/2012 cho bà Lê Thị X trực tiếp nuôi dưỡng. Ông T cấp dưỡng nuôi con số tiền 3.000.000 đồng/ tháng, thực hiện việc cấp dưỡng vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu từ ngày 15/11/2018 cho đến khi trẻ D trưởng thành. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho bà X do ông T không yêu cầu. Riêng trẻ Nguyễn Lê Minh N đã trưởng thành và phát triển bình thường nên không xem xét giải quyết.
Ông T, bà X có quyền, nghĩa vụ thăm con mà không ai được cản trở. Bà X cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở ông T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Ông T cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở bà X trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Trong trường hợp ông T lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà X có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông T. Bà X lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì ông T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của bà X.
Trong trường hợp bà X không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, ông T hoặc người thân thích, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con. Ông T không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, bà X hoặc người thân thích, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con
Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt theo quy định tại Điều 118 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2015.
Kể từ ngày bà X có đơn yêu cầu thi hành tiền cấp dưỡng nuôi con, mà ông T chưa thi hành số tiền cấp dưỡng nêu trên thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận.
Về nợ chung: Hai bên khai không có.
Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000đồng (150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con) ông T chịu, được trừ vào số tiền 300.000 đồng ông T đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0011895 ngày 21/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Ông T đã nộp đủ tiền án phí.
Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Q.Tân Phú; - UBND xã B, huyện C, tỉnh Thừa Thiên Huế; - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hƣơng |