vanban.org

Quyết định 1157 — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Q

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Soá: 1157/2020/QĐST-HNGĐ
Quận Q, ngày 23 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN Q, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212 và Điều 213, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84; Điều 110 và Điều 116 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 1012/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con và chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

Bà Huỳnh Thị B, sinh năm 1983

Và ông Lê Châu D, sinh năm 1984

Cùng địa chỉ: 47/50/13 đường Trường Lưu, tổ 1, khu phố Trường Lưu, phường L, Quận Q, Thành Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ việc và căn cứ lời khai của đương sự trong quá trình tố tụng, Tòa án nhận định:

[1] Về quan hệ hôn nhân:

Người yêu cầu bà Huỳnh Thị B và ông Lê Châu D tự nguyện chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 47, Quyển số 01, do Ủy ban nhân dân xã A, huyện S, tỉnh Long An cấp ngày 16/7/2009. Như vậy, quan hệ hôn nhân giữa bà B và ông D là hợp pháp.

Sau khi kết hôn, bà Bình và ông D chung sống hạnh phúc. Từ năm 2019 đến nay, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cải vả nhau. Xét tình trạng hôn nhân giữa bà B và ông D đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân cũng không đạt được; bà B và ông D xác định không còn tình cảm vợ chồng nên việc bà B và ông D yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho ông, bà là có cơ sở chấp nhận.

[2] Về con chung: Có 4 con chung tên Lê Huỳnh Phương N, sinh ngày 08/3/2010, Lê Quỳnh Nh, sinh ngày 02/11/2011, Lê Huỳnh Gia P, sinh ngày 29/7/2017 và Lê Huỳnh Nhã U, sinh ngày 06/11/2018. Bà Huỳnh Thị Bvà ông Lê Châu D thỏa thuận bà B là người trực tiếp nuôi dưỡng 04 con chung, ông D không cấp dưỡng nuôi con chung. Thỏa thuận này của bà B và ông D là tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.

[3] Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết

[4] Về nợ chung: Bà B và ông D tự khai không có.

Ngày 15 tháng 12 năm 2020, Tòa án lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc giải quyết vụ việc;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị B và ông Lê Châu D thuận tình ly hôn;

Giấy chứng nhận kết hôn số 47, Quyển số 01, do Ủy ban nhân dân xã A, huyện S, tỉnh Long An cấp ngày 16/7/2009 cho bà Huỳnh Thị B và ông Lê Châu D không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Có 4 con chung tên Lê Huỳnh Phương N, sinh ngày 08/3/2010, Lê Quỳnh Nh, sinh ngày 02/11/2011, Lê Huỳnh Gia P, sinh ngày 29/7/2017 và Lê Huỳnh Nhã U, sinh ngày 06/11/2018. Bà Huỳnh Thị B người trực tiếp nuôi dưỡng 04 con chung, ông Lê Châu D không cấp dưỡng nuôi con chung. Ông D được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được quyền cản trở.

Vì quyền lợi mọi mặt của người con, khi có yêu cầu của cha hoặc mẹ, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con, hoặc hạn chế quyền thăm nom, chăm sóc con của người không trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà B và ông D tự khai không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí dân sự sơ thẩm về giải quyết việc hôn nhân là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), bà Huỳnh Thị B và ông Lê Châu D mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) bà B, ông D đã nộp tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số AA/2019/0047066 ngày 12/11/2020 của Chi cục thi hành án dân sự Quận Q, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà B, ông D đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ