- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đặng Thị Lộc B và ông Ngô Khánh P.
- Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1156/2020/QĐST-HNGĐ | Bình Chánh, ngày 02 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 1205/2020/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 11 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Bà Đặng Thị Lộc B, sinh năm 1982.
Địa chỉ: F3/10A1 ấp 6B, xã Vĩnh L, huyện Bình Ch, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Ngô Khánh P, sinh năm 1974.
Địa chỉ: F3/10A1 ấp 6B, xã Vĩnh L, huyện Bình Ch, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 và Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đặng Thị Lộc B và ông Ngô Khánh P.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Đặng Thị Lộc B và ông Ngô Khánh P thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 57, quyển số 01/2009 do Ủy ban nhân dân xã Lộc Th, huyện Lộc N, tỉnh Bình Phước cấp ngày 17/8/2009 không còn giá trị pháp lý.
2.2. Về con chung: Bà Đặng Thị Lộc B và ông Ngô Khánh P cùng thỏa thuận như sau: Giao con chung tên là Ngô Ngọc Kim Ng (nữ), sinh ngày 09/6/2011 cho ông Ngô Khánh P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao con chung tên là Ngô Ngọc Hồng Nhung (nữ), sinh ngày 29/9/2013 cho bà Đặng Thị Lộc B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với ông Ngô Khánh P và bà Đặng Thị Lộc B do cả hai có khả năng tự nuôi con và không yêu cầu người kia cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con mà lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
2.3. Về tài sản chung: Bà Đặng Thị Lộc B và ông Ngô Khánh P đều yêu cầu tự thỏa thuận nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
2.4. Về nợ chung: Bà Đặng Thị Lộc B và ông Ngô Khánh P đều xác nhận không nợ ai nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
2.5. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Đặng Thị Lộc B tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0080424 ngày 12/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn lại cho bà Đặng Thị Lộc B số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự (2). - VKSND H. Bình Chánh (2). - Chi cục THADS H. Bình Chánh (1). - UBND xã Lộc Th, huyện Lộc N, tỉnh Bình Phước (1). - Lưu VP, hồ sơ vụ án (4). | THẨM PHÁN Trần Thị Thanh Huyền |