vanban.org

Quyết định 1156/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận Ông Nguyễn Xuân H và Bà Trần Thị Ánh N1 thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số: 57, quyển số: 01/2013 ngày 23/5/2013 tại Ủy ban nhân dân Phường 07, quận Gò Vấp hết hiệu lực. Về con chung: Giao một (01) con chung tên Nguyễn Gia L, sinh ngày: 02/12/2015 cho Ông Ng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 416 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1156/2019/QĐST-HNGĐGò Vấp, ngày 05 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ các điều 416, 417, 419 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1119/2019/TLST-HNGĐ ngày

28 tháng 8 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Nguyễn Xuân H, sinh năm: 1992; Địa chỉ: A đường N, Phường B, quận G,

Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bà Trần Thị Ánh N1, sinh năm: 1991; Địa chỉ: A đường N, Phường B, quận G,

Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Hôn nhân giữa Ông Nguyễn Xuân H và Bà Trần Thị Ánh N1 là hôn nhân tự

nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 57, quyển số: 01/2013, ngày 23/5/2013 tại Ủy ban nhân dân Phường 07, quận Gò Vấp.

Theo đơn yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngày 28/8/2019 và Biên

bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn ngày 28/8/2019, Ông Nguyễn Xuân H và Bà Trần Thị Ánh N1 thống nhất thuận tình ly hôn, giao một (01) con chung tên Nguyễn Gia L, sinh ngày: 02/12/2015 cho Ông Nguyễn Xuân H trực tiếp nuôi dưỡng; Ông H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con và thỏa thuận về việc không chia tài sản chung.

Trung tâm đối thoại, hòa giải tại Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không

thành. Xét thấy Ông Nguyễn Xuân H và Bà Trần Thị Ánh N1 thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về việc không chia tài sản chung. Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận Ông Nguyễn Xuân H và Bà Trần Thị Ánh N1 thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số: 57, quyển số: 01/2013 ngày 23/5/2013 tại Ủy ban nhân dân Phường 07, quận Gò Vấp hết hiệu lực.

- Về con chung: Giao một (01) con chung tên Nguyễn Gia L, sinh ngày: 02/12/2015 cho Ông Nguyễn Xuân H trực tiếp nuôi dưỡng; tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con của Bà Trần Thị Ánh N1 cho đến khi Ông H có yêu cầu. Bà Trần Thị Ánh N1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom mà không ai được cản trở, tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. Ông Nguyễn Xuân H quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của Bà N1; nếu Bà N1 lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con. Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích; cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Khi cần thiết đương sự có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Hai đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Xuân H và Bà Trần Thị Ánh N1 phải chịu lệ phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai số: AA/2019/0001465 ngày 28/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp; các đương sự đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ