vanban.org

Quyết định 1154/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Quận 3, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 12/09/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông H và bà N. 2.

Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông H và bà N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1154/2018/QĐST-HNGĐQuận 3, ngày 12 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 741/2018/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Ông H

Sinh năm 1970. Địa chỉ: Số 327 đường T, Phường N, Quận M Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Bà N

Sinh năm 1969.

Địa chỉ: Số 329 lô K chung cư đường T, Phường N, Quận O, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Ông H và bà N có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường N, Quận O, Thành phố Hồ Chí Minh theo giấy chứng nhận kết hôn số 48/QH quyển số 01 ngày 14/8/1997. Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông H và bà N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ vợ chồng: Ông H và bà N thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: có hai con chung tên S sinh ngày 01/11/1997 (đã thành niên) và P sinh ngày 18/10/2008. Giao trẻ P cho bà N giữ nuôi. Về cấp dưỡng: Ông H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi trẻ P mỗi tháng 7.000.000 (Bảy triệu) đồng vào ngày 05 tây hàng tháng cho đến khi con thành niên. Bắt đầu thực hiện cấp dưỡng nuôi con từ tháng 9/2018. Ông H được quyền thăm nom con và phải có nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có quyền quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi giữ hoặc mức cấp dưỡng nuôi con. Kể từ ngày bà N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông H không thực hiện, hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con thì ông H còn phải chịu thêm khoản tiền lãi, theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm trả. 2.3. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Án phí dân sự là 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng là 150.000 đồng tổng cộng là 300.000 đồng, ông H chịu được trừ vào số tiền ông H đã tạm nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2017/0020823 ngày 08/6/2018 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 3. Ông H đã nộp đủ án phí. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ