- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thu T và ông Nguyễn Ngọc M.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1152/2017/QĐST-HNGĐ | Tân Bình, ngày 31 tháng 10 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 947/2017/HNST ngày 10 tháng 10 năm 2017 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:
Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Thu T – sinh năm 1976;
Và: Ông Nguyễn Ngọc M- sinh năm 1972;
Cùng địa chỉ: Đường Q, Phường M, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thu T và ông Nguyễn Ngọc M.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thu T và ông Nguyễn Ngọc M thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 45/P08, quyển số 01/2010 ngày 24/3/2010 do Ủy ban nhân dân Phường M, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp)
- Về con chung: Cả hai có 02 con chung tên Nguyễn Ngọc Hiểu L – sinh ngày 23/7/2011 và Nguyễn Ngọc Lam K – sinh ngày 07/7/2013. Giao hai con chung cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng. Ông M có nghĩa vụ cấp dưỡng 4.000.000 đồng/tháng (mỗi con chung cấp dưỡng 2.000.000 đồng/tháng). Bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 11/2017 cho đến khi các con chung lần lượt đủ 18 tuổi.
Trường hợp ông M chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì ông M còn phải chịu tiền lãi đối v i số tiền chậm trả tương ứng v i thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.
Ông M được quyền t i thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Bà T và gia đình không được cản trở nhau trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên hoặc cá nhân tổ chức theo qui định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Cả hai khai không có.
- Về nợ chung: Cả hai khai không có.
- Về lệ phí hôn nhân gia đình: Bà Nguyễn Thị Thu T và ông Nguyễn Ngọc M chịu lệ phí là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng và được cấn trừ toàn bộ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng đã nộp theo biên lai thu tiền số 0006933 ngày 05/10/2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Tân Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q.Tân Bình; - UBND P.M, B.Tân Bình; - Lưu: VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN Bành Kim Phượng |