vanban.org

Quyết định 1151/2019/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 16/09/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Đỗ Thị T-Đỗ Thị B"
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

!
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH!
Số: 1151/2019/QĐST-DS
!
QUYẾT!ĐỊNH!!
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 9 năm 2019.

ĐÌNH!CHỈ!GIẢI!QUYẾT!VỤ!ÁN!DÂN!SỰ!

!

Căn cứ vào Điều 48; điểm c khoản 1 Điều 217, khoản 3 Điều 218 và

khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ dân sự sơ thẩm thụ lý số 132/2019/TLST-DS

ngày 25/02/2019 về việc: “Tranh chấp về thừa kế tài sản”.

Xét thấy, ngày 11 tháng 9 năm 2019, nguyên đơn bà Đỗ Thị T có đơn rút

toàn bộ yêu cầu khởi kiện.

Việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, không trái

pháp luật, đạo đức xã hội và cũng không ảnh hưởng tới quyền lợi của người khác nên được chấp nhận.

!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!QUYẾT!ĐỊNH:!

!

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 132/2019/TLST-DS

ngày 25 tháng 02 năm 2019 về việc: “Tranh chấp về thừa kế tài sản”, giữa:

Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị T, sinh năm 1951

Địa chỉ: 5 đường số 10A Phường N, Quận T, Thành phố M.

Bị đơn:

1/ Bà Đỗ Thị B, sinh năm 1947

Địa chỉ: 334/43 Lê Quang Định, Phường 11, quận B, Thành phố M.

2/ Bà Đỗ Thị H, sinh năm 1949

Địa chỉ: 216/105 Hòa Hưng, Phường T, Quận P, Thành phố M.

3/ Bà Đỗ Thị T, sinh năm 1955

Địa chỉ: 216/49 Hòa Hưng, Phường T, Quận P, Thành phố M.

4/ Ông Đỗ Mạnh H, sinh năm 1958

Địa chỉ: 216/49 Hòa Hưng, Phường T, Quận P, Thành phố M.

5/ Ông Đỗ Văn H, sinh năm1960

Địa chỉ: 216/85 Hòa Hưng, Phường T, Quận P, Thành phố M.

6/ Ông Đỗ Đông H, sinh năm 1962

Địa chỉ: 216/49 Hòa Hưng, Phường T, Quận P, Thành phố M.

2/ Do bà Đỗ Thị T thuộc trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí theo

quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 236/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, nên không xử lý về tiền tạm ứng án phí.

2. Thời hạn kháng cáo của đương sự là 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết

định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện

kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định. Nơi!nhận:!

THẨM!PHÁN!

- Tòa án nhân dân Tối cao;

! !- Tòa án nhân dân Cấp cao tại TPHCM;

! !- VKSND Cấp cao tại TPHCM;

- VKSND Thành phố Hồ Chí Minh;

!

- Cục Thi hành án dân sự TPHCM;

!

- Đương sự;

!!Nguyễn!Lê!Thiên!Hương!

- Lưu.

!

Cỡ chữ