vanban.org

Quyết định 1150/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hồ Thị L và ông Phạm Anh T. 2.

Về nuôi con chung: Giao 02 con chung Phạm Thị Kim Y, sinh ngày 05/01/2008 và Phạm Thành Đ, sinh ngày 28/4/2010 cho bà Hồ Thị L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Ghi nhận sự tự nguyện của bà L tạm thời chưa yêu cầu ông T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con chung. Ông T được quyền đến thăm nom, chăm só… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hồ Thị L và ông Phạm Anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hồ Thị L và ông Phạm Anh T. 2.
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN TÂN BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 1150/2022/QĐST-HNGĐ
Tân Bình, ngày 12 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 940/2022/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Bà Hồ Thị L, năm sinh: 1987 Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Xóm A, thôn B, xã H, huyện L1, tỉnh T Chỗ ở: Tổ C, ấp D, xã V, huyện C1, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Phạm Anh T, năm sinh: 1973 Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: E khối F, thị trấn V, huyện N, tỉnh Quảng Ngãi Tạm trú: 246/23 Đ, Phường K, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 56, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hồ Thị L và ông Phạm Anh T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con chung: Giao 02 con chung Phạm Thị Kim Y, sinh ngày 05/01/2008 và Phạm Thành Đ, sinh ngày 28/4/2010 cho bà Hồ Thị L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Ghi nhận sự tự nguyện của bà L tạm thời chưa yêu cầu ông T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con chung. Ông T được quyền đến thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con cũng như yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Các bên thực hiện dưới sự giám sát của Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

- Về tài sản chung: Bà Hồ Thị L và ông Phạm Anh T xác định không có tài sản chung.

- Về nghĩa vụ dân sự chung, nợ chung: Bà Hồ Thị L và ông Phạm Anh T khai không có nên không xem xét.

- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn) đồng, bà Hồ Thị L tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn) đồng bà L đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí Tòa án số AA/2021/0032079 ngày 06 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn trả lại cho bà L số tiền chênh lệch 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn) đồng. Ông T không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ