- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1150/2019/QĐST-HNGĐ | Tân Bình, ngày 15 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1037/2019/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Thanh N - sinh năm 1968;
- Bà Thái Thị H – sinh năm 1972
Cùng địa chỉ: đường P, Phường M, quận X, Thành phố Hồ Chí Minh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thẩm quyền: Ông Nguyễn Thanh N và bà Thái Thị H cùng có đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn Đây là yêu cầu về hôn nhân gia đình theo quy định tại khoản 2 Điều 29 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Ông N và bà H cùng có địa chỉ cư trú ở quận X, Thành phố Hồ Chí Minh nên Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự
Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 117/1998, quyển số 01/P11 ngày 01/12/1998 do Ủy ban nhân dân Phường M, quận X, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cấp thì ông N và bà H là vợ chồng hợp pháp, nay cả hai xin được công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định của luật Hôn nhân và Gia đình
Về hôn nhân: Căn cứ vào lời trình bày của ông N và bà H thì hai bên đều thừa nhận vợ chồng có mâu thuẫn trầm tr ng, không thể hàn g n được nên cả hai cùng yêu cầu được thuận tình ly hôn t thấy sự th a thuận của hai bên là hoàn toàn tự nguyện và không trái luật nên Tòa công nhận
Về con chung: Cả hai khai có 02 con chung là Nguyễn Thanh T – sinh năm 2000 (đã trưởng thành) và Nguyễn Thái K – sinh ngày 02/11/2002. Ly hôn, hai bên th a thuận giao con chung Nguyễn Thái K cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng Bà H không yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con. t thấy sự th a thuận của các đương sự là tự nguyện và không trái luật nên Tòa công nhận
Về tài sản chung: Cả hai tự th a thuận không yêu cầu giải quyết nên Tòa không xem xét
Về nợ chung: Cả hai khai không có nên Tòa không xem xét.
Về lệ phí Tòa án: Lệ phí là 300 000 (Ba trăm ngàn) đồng do ông N và bà H chịu Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh N và bà Thái Thị H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Cả hai có 02 con chung là Nguyễn Thanh T – sinh năm 2000 (đã trưởng thành) và Nguyễn Thái K – sinh ngày 02/11/2002; Giao con chung Nguyễn Thái K cho bà Thái Thị H trực tiếp nuôi dưỡng Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với ông Nguyễn Thanh N do bà H không có yêu cầu Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi Ông N được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó Bà H cùng gia đình không được cản trở ông N trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên hoặc cá nhân tổ chức theo qui định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con
- Về tài sản chung: Cả hai tự th a thuận, không yêu cầu giải quyết;
- Về nợ chung: Cả hai khai không có.
- Về các vấn đề khác: Không có 2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Thanh N và bà Thái Thị H chịu lệ phí là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng được cấn trừ toàn bộ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng mà đương sự đã nộp theo biên lai số 0039339 ngày 06/11/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện Kiểm sát nhân dân Q.Tân Bình; - Chi cục THADS Q Tân Bình; - UBND Phường M, quận X, Tp. Hồ Chí Minh (để ghi vào sổ hộ tịch đối với giấy CNKH số 117/1998, quyển số 01/P11 ngày 01/12/1998); - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN Vũ Văn Hiếu |