vanban.org

Quyết định 115/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim H và anh Võ Tuấn H1 thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Kim H được quyền trực tiếp nuôi con chung tên Võ Nguyễn Thiên K, sinh ngày 18/11/2022. Anh Võ Tuấn H1 cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị K H - Võ Tuấn H1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 – ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 115/2026/QĐST-HNGĐĐồng Tháp, ngày 10 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – ĐỒNG THÁP

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 375/2026/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây;

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Nguyễn Thị Kim H, sinh năm 1988.

Địa chỉ: Tổ E, ấp P, xã H, tỉnh Đồng Tháp.

- Anh Võ Tuấn H1, sinh năm 1977.

Địa chỉ: Ấp A, xã T, tỉnh Tây Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim H và anh Võ Tuấn H1 tự nguyện tìm hiểu và kết hôn, sống chung với nhau từ năm 2020, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện T, tỉnh Tiền Giang (nay là xã H, tỉnh Đồng Tháp) vào ngày 27/9/2022. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng đến tháng 11/2022 phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng không hợp nhau, bất đồng về quan điểm sống. Anh chị đã nhiều lần hàn gắn tình cảm nhưng không thành, đã sống ly thân nhau. Nay nhận thấy tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh, chị thống nhất yêu cầu Toà án công nhận anh chị thuận tình ly hôn.

Về con chung: Có 01 con chung tên Võ Nguyễn Thiên K, sinh ngày 18/11/2022. Hiện nay cháu Võ Nguyễn Thiên K đang sống cùng với chị H. Khi ly hôn anh chị thống nhất để cháu Thiên K cho chị Nguyễn Thị Kim H được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh Võ Tuấn H1 cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng ngay khi án có hiệu lực.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.

Về nợ chung: Không ai có yêu cầu.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim H và anh Võ Tuấn H1 thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị Kim H được quyền trực tiếp nuôi con chung tên Võ Nguyễn Thiên K, sinh ngày 18/11/2022. Anh Võ Tuấn H1 cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng ngay khi án có hiệu lực.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền đến thăm nôm, chăm sóc giáo dục con chung không ai có quyền cản trở.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.

Về nợ chung: Không ai có yêu cầu.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh H1 và chị H phải chịu toàn bộ lệ phí hôn nhân sơ thẩm 300.000 đồng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0007248 ngày 11/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:

Cỡ chữ