vanban.org

Quyết định 115/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị Ngọc A và anh Phùng Quốc H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị Ngọc A và anh Phùng Quốc H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Thị Ngọc A - Phùng Quốc H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị Ngọc A và anh Phùng Quốc H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 - HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 115/2026/QĐST-HNGĐHải Phòng, ngày 19 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 188/2026/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2026 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn”, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Đặng Thị Ngọc A, sinh ngày 24/6/1982, số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: Số A Lô D CN A, phường A, thành phố Hải Phòng;

- Bị đơn: Anh Phùng Quốc H, sinh ngày 21/12/1980, số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; nơi ĐKTT: Số C B, phường H, thành phố Hải Phòng; chỗ ở hiện nay: Số B V, phường H, thành phố Hải Phòng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2026,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị Ngọc A và anh Phùng Quốc H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị Ngọc A và anh Phùng Quốc H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Đặng Thị Ngọc A và anh Phùng Quốc H có 02 con chung là Phùng Thị Tuệ N, sinh ngày 17 tháng 6 năm 2004; Phùng Trí N1, sinh ngày 25 tháng 11 năm 2008. Chị Đặng Thị Ngọc A và anh Phùng Quốc H thống nhất con chung Phùng Thị Tuệ N đã trưởng thành, đủ 18 tuổi nên anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh chị thống nhất giao con chung Phùng Trí N1 cho chị Đặng Thị Ngọc A trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con: Chị Đặng Thị Ngọc A và anh Phùng Quốc H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung: Chị Đặng Thị Ngọc A và anh Phùng Quốc H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Đặng Thị Ngọc A nhận nộp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Đặng Thị Ngọc A đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai số 0004453 ngày 16 tháng 4 năm 2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng. Hoàn trả chị Đặng Thị Ngọc A số tiền chênh lệch là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. Chị Đặng Thị Ngọc A đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ