vanban.org

Quyết định 115/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Ánh D và chị Đặng T Thu H. Về con chung: Chị Đặng T Thu H và anh Hoàng Ánh D có 02 con chung tên là Hoàng Khánh H, sinh ngày 03/9/2010, giới tính: nữ và Hoàng Hà L sinh ngày 03/3/2008, giới tính: nữ. Khi ly hôn, chị H là người trực tiếp… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 115/2025/QĐST - HNGĐHà Nội, ngày 29 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - HÀ NỘI

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 1 Điều 35, khoản 1 và khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 71/2025/TLST - HNGĐ ngày 17 tháng 07 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Đặng T Thu H, sinh ngày: 20/09/1980. Nơi thường trú: A4 tổ 3 phường T, quận C, Hà Nội. Nơi ở: Axx Chung cư G, số L, phường T, thành phố Hà Nội.

2. Hoàng Ánh D, sinh ngày: 26/01/1978. Nơi thường trú: Ax tổ 3 phường T, quận C, Hà Nội. Nơi ở: Axx Chung cư G, số L, phường T, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Anh Hoàng Ánh D và chị Đặng T Thu H tự nguyện tìm hiểu và có đăng ký kết hôn ngày 02 tháng 10 năm 2007 tại UBND phường T, quận C, thành phố Hà Nội (theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 1xx, quyển số 01) đây là hôn nhân hợp pháp.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 21 tháng 7 năm 2025 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 21 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Ánh D và chị Đặng T Thu H.

- Về con chung: Chị Đặng T Thu H và anh Hoàng Ánh D có 02 con chung tên là Hoàng Khánh H, sinh ngày 03/9/2010, giới tính: nữ và Hoàng Hà L sinh ngày 03/3/2008, giới tính: nữ. Khi ly hôn, chị H là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng 2 con chung kể từ tháng 08/2025 cho đến khi các con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) khỏe mạnh hoặc có sự thay đổi khác.

Anh Hoàng Ánh D được quyền đi lại, thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về cấp dưỡng cho các con chung: Hoàng Ánh D và chị Đặng T Thu H tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, nhà ở: Anh Hoàng Ánh D và chị Đặng T Thu H tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các khoản vay nợ chung: Anh Hoàng Ánh D và chị Đặng T Thu H không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Đặng T Thu H tự nguyện chịu cả 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0000xxxx ngày 17/7/2025 của Cục thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Chị H đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ