- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trịnh Trọng G - Lê Thị C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trịnh Trọng G và bà Lê Thị C
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 115/2025/QĐST-HNGĐ | Tp. Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 86/2025/HNGĐ-ST ngày 18 tháng 7 năm 2025 về việc “ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Trịnh Trọng G, sinh năm 1981; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx; địa chỉ thường trú: tổ Dân Phố F, thị trấn Q, huyện Y, tỉnh Thanh Hóa (nay là Xã Q, tỉnh Thanh Hóa); địa chỉ liên hệ: Số B, Chợ T1, khu phố E, thị trấn H, huyện H, tỉnh Bình Phước (nay là huyện H, tỉnh Đồng Nai).
- Bị đơn: Bà Lê Thị C, sinh năm 1983; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Số D, đường A - P, khu phố C, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương (nay là khu phố P, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh).
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trịnh Trọng G và bà Lê Thị C
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa ông Trịnh Trọng G và bà Lê Thị C.
- Về con chung: Ông Trịnh Trọng G và bà Lê Thị C có 02 con chung là cháu Trịnh Trọng T, sinh ngày 03/08/2004 và cháu Trịnh Trường S, sinh ngày 16/11/2022. Khi ly hôn, giao con chung là cháu Trịnh Trường S, sinh ngày 16/11/2022 cho bà Lê Thị C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Đối với cháu Trịnh Trọng T, sinh ngày 03/08/2004 đã thành niên, các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con, không ai được quyền cản trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc đi lại, thăm nom con gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi con của người còn lại thì người này có quyền yêu cầu hạn chế quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật. Vì lợi ích về mọi mặt của con khi một hoặc cả hai bên đương sự có yêu cầu, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Trịnh Trọng G và bà Lê Thị C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Trịnh Trọng G và bà Lê Thị C không tranh chấp và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm: Ông Trịnh Trọng G phải chịu số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0002460 ngày 08 tháng 7 năm 2025 của Thi hành án dân sự thành phố H. Thi hành án dân sự thành phố H trả lại cho ông Trịnh Trọng G 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) còn thừa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND TP. Hồ Chí Minh;
- VKSND TP. Hồ Chí Minh
- VKSND khu vực 15 – TP. Hồ Chí Minh;
- THADS TP. Hồ Chí Minh;
- UBND xã Qúy Lộc, tỉnh Thanh Hóa;
- Đương sự;
- Lưu: HSVA, VT.
Dương Thị Kim Thoa