- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Kim Oanh N và chị Kim Thị D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ CÚ TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 115/2025/QĐST-HNGĐ | Trà Cú, ngày 13 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 100/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Kim Oanh N, sinh ngày 01/01/1988
Địa chỉ: Ấp Ô R, xã P, huyện T, tỉnh Trà Vinh
- Bị đơn: Chị Kim Thị D, sinh ngày 01/01/1995
Địa chỉ: Ấp C, xã T, huyện T, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Kim Oanh N và chị Kim Thị D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Kim Oanh N và chị Kim Thị D thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Tên Kim Quốc K, sinh ngày 21/02/2016 và Kim Quốc K1, sinh ngày 23/02/2019, chị D thống nhất giao cho anh Oanh N được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục (phù hợp với nguyện vọng của cháu Quốc K muốn sống cùng với cha), anh Oanh N không yêu cầu chị D phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được quyền ngăn cản, đồng thời có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được chung sống với bên trực tiếp nuôi. Vì lợi ích của con, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Kim Oanh N và chị Kim Thị D mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Anh Oanh N tự nguyện chịu tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm thay cho chị D nên được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà anh Oanh N đã nộp theo biên lai thu số 0003040, ngày 10/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Trà Vinh.
Hoàn trả lại cho anh Kim Oanh N tiền tạm ứng án phí còn thừa bằng 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0003040, ngày 10/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Trà Vinh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu Thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - UBND xã P; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký tên đóng dấu) Sơn Thị Sô Tha |