vanban.org

Quyết định 115/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận gi a các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP P; địa chỉ: Tòa nhà The Hallmark, số 15, đường Đ, phường K, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn T; chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà G vay tiền của ngân hàng P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận gi a các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC-VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 115/2025/QĐST-DS.Vĩnh Long, ngày 25 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2025, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 196/2025/TLST-DS ngày 22 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải qu ết toàn bộ vụ án là tự ngu ện; nội dung thỏa thuận gi a các đương sự không vi ph m điều c m của luật và không trái đ o đức xã hội.

Đã hết thời h n 07 ngà , kể từ ngà lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào tha đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận gi a các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP P; địa chỉ: Tòa nhà The Hallmark, số 15, đường Đ, phường K, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn T; chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Anh Nguyễn Tô N, sinh năm 1994 và ông Dương Văn H, sinh năm 1980; cùng địa chỉ liên l c: Số 81 - 83, đường B, phường H, tỉnh Vĩnh Long (Gi y ủy quyền ngày 19/9/2025).

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị G, sinh năm 1977; nơi cư trú: Số nhà 27, tổ 18, khóm H, xã H, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- V n : Đ i diện ngu ên đơn và bị đơn đồng thừa nhận, tính đến ngà 19/12/2025 bà Ngu ễn Thị G còn nợ Ngân hàng TMCP P tổng số tiền của Hợp đồng tín dụng và Hợp đồng thẻ tín dụng là 219.470.521 đồng (hai trăm mười chín triệu bốn trăm bảy chục ngàn năm trăm hai mươi một đồng).

Hai bên tự thỏa thuận, bà Ngu ễn Thị G có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP P tổng số tiền nêu trên bằng 219.470.521 đồng (hai trăm mười chín triệu bốn trăm bảy chục ngàn năm trăm hai mươi một đồng).

Kể từ ngày 20/12/2025 bà G còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi theo lãi su t nợ quá h n của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi su t mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc theo Hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ số 0489/2023/HĐTDKKUNN-CN ngày 16/10/2023 và Gi đề nghị kiêm hợp đồng mở thẻ tín dụng số 0181 ngày 06/3/2023.

Trường hợp, trong hợp đồng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi su t theo từng thời k của Ngân hàng TMC P, th lãi su t mà bà G phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng TMC P theo qu ết định của Tòa án c ng s được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi su t của Ngân hàng P.

- V án phí:

+ Bà Ngu ễn Thị G tự ngu ện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ th m là 5.487.000 đồng (Năm triệu bốn trăm tám mươi bảy ngàn đồng .

+ Ngân hàng TMC P không phải chịu án phí, số tiền t m ứng án phí 5.486.700 đồng (năm triệu bốn trăm tám mươi sáu ngàn bảy trăm đồng) mà Ngân hàng nộp t i Cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long, theo biên lai thu tiền số 0006005 ngà 15/10/2025 được hoàn trả l i cho Ngân hàng TMC P.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.

4. Qu ết định nà được thi hành theo qu định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qu định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ