vanban.org

Quyết định 115/2025/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 3 năm 2025, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Q và anh Phạm Hoàng D thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Phạm Thị Q và anh Phạm Hoàng D có 02 con chung là Phạm Hoàng H, sinh ngày 27/01/2009 và Phạm Hoàng Bảo N, sinh ngày 24/12/2014. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Q và Phạm Hoàng D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 3 năm 2025, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẠ LONG
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 115/2025/QĐCNTTLHHạ Long, ngày 17 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận chị Phạm Thị Q và anh Phạm Hoàng D;

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 21 tháng 3 năm 2025 về việc ly hôn của chị Phạm Thị Q;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 3 năm 2025 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Chị Phạm Thị Q, sinh năm: 1987;

Người bị kiện: Anh Phạm Hoàng D, sinh năm: 1984;

Cùng nơi ĐKHKTT: tổ 30, khu 5, phường K, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.

Cùng nơi ở: tổ 2, khu 1, phường K, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 3 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 3 năm 2025, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Q và anh Phạm Hoàng D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Phạm Thị Q và anh Phạm Hoàng D có 02 con chung là Phạm Hoàng H, sinh ngày 27/01/2009 và Phạm Hoàng Bảo N, sinh ngày 24/12/2014.

Chị Phạm Thị Q và anh Phạm Hoàng D thống nhất thỏa thuận chị Q là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả hai con chung Phạm Hoàng H và Phạm Hoàng Bảo N cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Phạm Hoàng D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 5.000.000 đồng (năm triệu đồng)/tháng, mỗi con chung 2.500.000 đồng (hai triệu năm trăm nghìn đồng)/tháng, kể từ tháng 4 năm 2025 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Phạm Thị Q và anh Phạm Hoàng D không có tài sản chung, không vay nợ chung với cơ quan, tổ chức cũng như cá nhân nào nên không yêu cầu giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ