vanban.org

Quyết định 115/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Kon Tum, tỉnh Kon Tum Tuyên án 10/10/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Tiến D và chị Trần Thị Lệ T thỏa thuận thuận tình ly hôn. Về con chung: Không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu CNTTLH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ KON TUM
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 115/2024/QĐST-HNGĐTp Kon Tum, ngày 18 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KON TUM, TỈNH KON TUM

Căn cứ Điều 397 và Điều 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 181/2024/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2024 về việc "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn", gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu:

1. Anh Nguyễn Tiến D. Địa chỉ: Số N, đường S, tổ M, phường D, thành phố K, tỉnh Kon Tum.

2. Chị Trần Thị Lệ T. Địa chỉ: Số N, đường S, tổ M, phường D, thành phố K, tỉnh Kon Tum.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Tiến D và chị Trần Thị Lệ T chung sống với nhau có đăng ký kết hôn vào ngày 10/4/2023 tại UBND phường D, thành phố K, tỉnh Kon Tum. Việc kết hôn của anh, chị là hoàn toàn tự nguyện. Sau khi kết hôn vợ, chồng chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2024 thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, vợ, chồng thường xuyên cãi nhau, hiện tại đã không còn chung sống với nhau. Vì vậy, anh D và chị T cùng thống nhất yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận thuận thuận tình ly hôn. Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng anh Nguyễn Tiến D và chị Trần Thị Lệ T đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, việc thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên cần chấp nhận.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết nên không xem xét giải quyết.

Về lệ phí dân sự sơ thẩm là: 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), các đương sự thỏa thuận chị T nhận chị, việc thỏa thuận là tự nguyện nên cần chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày 10/10/2024 về việc lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Tiến D và chị Trần Thị Lệ T thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Không có.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.

2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), các đương sự thỏa thuận chị Trần Thị Lệ T nhận chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà chị Trần Thị Lệ T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0000174 ngày 04/10/2024 của Chi cục Thi hành án thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum. Chị Trần Thị Lệ T đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ