vanban.org

Quyết định 115/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Ông Kim T và bà Trần Thị Ngọc H thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung Kim Gia B, sinh ngày 02/11/2014 cho bà Trần Thị Ngọc H trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng: Hai bên thỏa thuận ông T không cấp dưỡng nuôi con chung. Sau ly hôn, ông T được quyền thăm nom con không ai được cản… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Kim T và bà Trần Thị Ngọc H cùng làm đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH CỬU
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 115/2024/QĐST-HNGĐVĩnh Cửu, ngày 13 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH CỬU, TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ vào các Điều 397, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 53, 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 389/2024/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 7 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Trần Thị Ngọc H, sinh năm 1990. Nơi thường trú: Tổ A, ấp A, xã T, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai. Nơi cư trú: Khu A, ấp T, xã B, huyện V, tỉnh Đồng Nai.

- Ông Kim T, sinh năm 1990. Nơi thường trú: Ấp C, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Nơi cư trú: Khu A, ấp T, xã B, huyện V, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Ông Kim T và bà Trần Thị Ngọc H cùng làm đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con. Ngày 05/8/2024, Tòa án đã tiến hành hòa giải để ông T và bà H đoàn tụ; giải thích quyền và nghĩa vụ giữa vợ chồng, giữa cha mẹ và con, về trách nhiệm cấp dưỡng, các vấn đề khác liên quan đến hôn nhân và gia đình. Tuy nhiên, ông T và bà H đều cho rằng cuộc sống chung không có hạnh phúc, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt, đời sống chung không thể kéo dài nên không đồng ý đoàn tụ và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Ông T và bà H có 01 con chung tên Kim Gia B, sinh ngày 02/11/2014. Ly hôn, ông T và bà H thống nhất giao con chung cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng: Hai bên thỏa thuận ông T không cấp dưỡng nuôi con chung. Sau ly hôn, ông T được quyền thăm nom con không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết đương sự được quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con. [3] Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án xem xét, giải quyết. [4] Về nợ chung: Các đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Về lệ phí: Ông T và bà H phải chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Ông Kim T và bà Trần Thị Ngọc H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung Kim Gia B, sinh ngày 02/11/2014 cho bà Trần Thị Ngọc H trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng: Hai bên thỏa thuận ông T không cấp dưỡng nuôi con chung. Sau ly hôn, ông T được quyền thăm nom con không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết đương sự được quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét, giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Ông Kim T nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí, được trừ vào 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu số 0009814 ngày 29/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Cửu, ông T đã nộp đủ lệ phí. Bà Trần Thị Ngọc H nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí, được trừ vào 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu số 0009815 ngày 29/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Cửu, bà H đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ