- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO BẰNG TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 115/2024/QĐST-HNGĐ | TP Cao Bằng, ngày 24 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 105/2024/TLST - HNGĐ ngày 27 tháng 8 năm 2024 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Đàm Văn D – Sinh năm 1999;
HKTT và chỗ ở hiện nay: Xóm Nà Ng, xã Đức H, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng
- Bị đơn: Chị Trần Khánh H – sinh năm 1999;
HKTT và chỗ ở hiện nay: Tổ 08, phường Tân Gi, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; các khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn anh Đàm Văn D và bị đơn chị Trần Khánh H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn anh Đàm Văn D và bị đơn chị Trần Khánh H cùng thỏa thuận nhất trí tự nguyện thuận tình ly hôn.
Về con chung: Không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Các bên đương sự tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Anh D và chị H mỗi người phải chịu nộp 75.000đ (Bẩy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm cho việc thuận tình ly hôn. Anh D tự nguyện nộp thay phần chị H, Tổng cộng anh D phải nộp tổng số tiền là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm để sung Ngân sách Nhà nước, anh D được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0001058 ngày 26 tháng 8 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng, anh D được hoàn lại 150.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND, CC THADS thành phố Cao Bằng; - TAND, VKSND tỉnh Cao Bằng; - UBND phường Tân Giang; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Hoàng Kim Chi |