- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn H-Trương Thị Hồng H1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Văn H và chị Trương Thị Hồng H1.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 115/2024/QĐST-HNGĐ | Thanh Trì, ngày 25 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 108/2024/HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2024, giữa: * Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1985 Trú tại: xóm 2, thôn 1, xã V, huyện T, Hà Nội. * Bị đơn: chị Trương Thị Hồng H1, sinh năm 1986 Trú tại: xóm 2, thôn 1, xã V, huyện T, Hà Nội. Căn cứ vào điều 212 và điều 213 Bộ luật tố tụng Dân Sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5, khoản 6 điều 27 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Văn H và chị Trương Thị Hồng H1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: anh chị có 01 con chung là Nguyễn Kim O, sinh ngày 05/8/2007. Giao cháu Nguyễn Kim O cho chị Trương Thị Hồng H1 trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục, anh H cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/tháng kể từ tháng 03/2024 cho đến khi cháu Kim O đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổ khác. Anh H có quyền nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung, nhà đất chung, về nợ: anh chị không có, không tranh chấp và không yêu cầu tòa án giải quyết nên Tòa không xét.
- Về án phí: Anh Nguyễn Văn H tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con - được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí anh H đã nộp tại biên lai số 0007021 ngày 12 tháng 3 năm 2024 của Chi cục thi hành án Dân sự huyện Thanh Trì. Anh H đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội; -VKSND huyện Thanh Trì; - Các đương sự; - Cơ quan đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Tâm |