vanban.org

Quyết định 115/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 12/04/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán”giữa:

Nguyên đơn: 1. Ông Huỳnh Văn C, sinh năm 1980. Bà Trần Thị T, sinh năm 1980. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán”giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÀNG LONG
TỈNH TRÀ VINH
Số: 115/2024/QĐST- DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Càng Long, ngày 12 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 304/2023/TLST- DS, ngày 04 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán”giữa:

Nguyên đơn: 1. Ông Huỳnh Văn C, sinh năm 1980.

2. Bà Trần Thị T, sinh năm 1980.

Cùng địa chỉ: Ấp C, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh

Bị đơn: Anh Lê Quốc T1, sinh năm 1995.

Địa chỉ: Ấp Đ, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền phải trả: Ông Huỳnh Văn C và bà Trần Thị T với anh Lê Quốc T1 tự nguyện thỏa thuận anh Lê Quốc T1 có nghĩa vụ trả cho ông Huỳnh Văn C và bà Trần Thị T số tiền 29.400.000 đồng. (Hai mươi chín triệu bốn trăm nghìn đồng). Ông Huỳnh Văn C và bà Trần Thị T thống nhất nhận số tiền này.

- Về thời gian trả: Ông Huỳnh Văn C và bà Trần Thị T với anh Lê Quốc T1, tự nguyện thỏa thuận thời gian anh Lê Quốc T1, trả số tiền 29.400.000 đồng. (Hai mươi chín triệu bốn trăm nghìn đồng) cho ông Huỳnh Văn C và bà Trần Thị T do Chi cục thi hành án dân sự huyện Càng Long giải quyết theo quy định của pháp luật Thi hành án dân sự.

- Về trách nhiệm do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền: Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án), hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Là 735.000đồng (Bảy trăm ba mươi lăm nghìn đồng). Ông Huỳnh Văn C và bà Trần Thị T với anh Lê Quốc T1 tự nguyện thỏa thuận mỗi bên chịu phân nữa án phí, tức là ông Huỳnh Văn C, bà Trần Thị T với anh Lê Quốc T1 mỗi bên phải chịu 367.500 (Ba trăm sáu mươi bảy nghìn năm trăm đồng).

Đối với số tiền 735.000 đồng (Bảy trăm ba mươi lăm nghìn đồng) tạm ứng án phí mà ông Huỳnh Văn C và bà Trần Thị T đã nộp tại biên lai số 0019701, ngày 30/11/2023 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long thu được khấu trừ vào số tiền án phí mà ông Huỳnh Văn C và bà Trần Thị T phải chịu, còn lại trả cho ông Huỳnh Văn C và bà Trần Thị T.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự ”.

Cỡ chữ