- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP. VŨNG TÀU TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 115/2024/QĐST-DS | Vũng Tàu, ngày 25 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 811/2024/TLST –DS ngày 08 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng L.
Địa chỉ trụ sở: Số V đường T, phường V, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên
Giang.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Ngọc M – Chủ tịch hội đồng quản
trị Ngân hàng L.
Người đại diện theo ủy quyền:
Ông Lê Trung V– Giám đốc văn phòng đại diện ngân hàng L tại Thành phố
Hồ Chí Minh.
(Theo Quyết định ủy quyền số 68/QĐ-CT.HĐQT ngày 09-07-2024)
Ông Lê Trung Việt ủy quyền lại cho:
1/. Ông Nguyễn Huỳnh Minh H – Chuyên viên Xử lý nợ - Phòng Xử lý nợ
Ngân hàng L.
2/. Ông Phạm Hữu K - Chuyên viên Xử lý nợ - Phòng Xử lý nợ Ngân hàng
L.
3/. Bà Nguyễn Thị T - Chuyên viên Xử lý nợ - Phòng Xử lý nợ Ngân hàng
L.
(Theo Quyết định ủy quyền số 3158/QĐ-NHKL ngày 19-11-2024)
- Bị đơn: Ông Trần Minh H, sinh năm 1988 và bà Trần Thị Mỹ D, sinh năm
1988.
Địa chỉ: Số A đường B, Phường M, thành phố Vũng Tàu.
Người đại diện theo ủy quyền của ông H: Bà Trần Thị Mỹ D, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Số B đường B, Phường M, thành phố Vũng Tàu.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
[2.1]. Ông Trần Minh H và bà Trần Thị Mỹ D xác nhận tính đến hết ngày 17-12-2024 còn nợ và có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kiên Long tổng số tiền 1.251.955.539 đồng (một tỷ, hai trăm năm mươi mốt triệu, chín trăm năm mươi lăm ngàn, năm trăm ba mươi chín đồng), trong đó: Nợ gốc 1.026.640.000 đồng (một tỷ, không trăm hai mươi sáu triệu, sáu trăm bốn mươi ngàn đồng), tiền lãi trong hạn 200.059.790 đồng (hai trăm triệu, không trăm năm mươi chín ngàn, bảy trăm chín mươi đồng ), tiền lãi quá hạn 12.018.233 đồng (mười hai triệu, không trăm mười tám ngàn, hai trăm ba mươi ba đồng), lãi phạt chậm trả lãi 13.237.516 đồng (mười ba triệu, hai trăm ba mươi bảy ngàn, năm trăm mười sáu đồng).
Ngoài ra, ông Trần Minh H và bà Trần Thị Mỹ D tiếp tục có nghĩa vụ trả toàn bộ lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số 104/22/HĐTD/2402-851757 ngày 18-05-2022 và Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 39678023/KUNN ngày 19-05-2022 đã ký kết giữa Ngân hàng L với ông Trần Minh H và bà Trần Thị Mỹ D, kể từ ngày 18-12-2024 cho đến ngày thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ.
[2.2]. Trường hợp ông Trần Minh H và bà Trần Thị Mỹ D không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ cho Ngân hàng L thì Ngân hàng L có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản đảm bảo của khoản vay trên để thu hồi nợ. Tài sản đảm bảo là thửa đất số 129 tờ bản đồ số 165, diện tích 1.306 m2 tọa lạc tại địa chỉ xã H, huyện M, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DC 502847, số vào sổ cấp GCN số CS 01209, do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu cấp ngày 15-06-2021.
[2.3]. Chi phí thẩm định: Ông Trần Minh H và bà Trần Thị Mỹ D phải chịu chi phí thẩm định 10.000.000 đồng (mười triệu đồng), số tiền này Ngân hàng L đã nộp tạm ứng vì vậy ông Trần Minh H và bà Trần Thị Mỹ D phải trả lại cho Ngân hàng L số tiền 10.000.000 đồng (mười triệu đồng).
[2.4]. Án phí dân sự sơ thẩm:
- Ông Trần Minh H và bà Trần Thị Mỹ D phải nộp số tiền 49.558.666 đồng (bốn mươi chín triệu, năm trăm năm mươi tám ngàn, sáu trăm sáu mươi sáu đồng).
- Hoàn lại cho Ngân hàng L số tiền tạm ứng án phí 23.300.000 đồng (hai mươi ba triệu ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004583 ngày 07-11-2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vũng Tàu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4.Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Tp.Vũng Tàu; - Chi cục THADS Tp.Vũng Tàu; - TAND tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dương Thị Hương |