vanban.org

Quyết định 115/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Đỗ Thị T và anh Dương Văn M.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: chị Đỗ Thị T và anh Dương Văn M thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Đỗ Thị T và anh Dương Văn M.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẠ LONG
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 115/2023/QĐST-HNGĐHạ Long, ngày 09 tháng 6 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 167/2023/TLST - HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: chị Đỗ Thị T, sinh năm1984

Nơi cư trú: thôn 4, xã Th N, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.

- ị đơn: anh Dương Văn M, sinh năm 1983

Nơi cư trú: thôn 4, xã Th N, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2023;

Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Đỗ Thị T và anh Dương Văn M.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Đỗ Thị T và anh Dương Văn M thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: chị Đỗ Thị T và anh Dương Văn M có 02 con chung là Dương Thanh T1, sinh ngày 11/9/2004 và Dương Việt , sinh ngày 19/6/2006.

Các bên th a thuận:

- Con chung Dương Thanh T1 hiện đã thành niên, không có nhược điểm về thể chất, t m th n, vì vậy chị T, anh M không yêu c u T a án giải quyết.

- Giao con chung Dương Việt cho chị Đỗ Thị T được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh M không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản tr , nhưng không được lạm dụng việc thăm nom con chung g y ảnh hư ng ấu đến việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung.

Chị T cùng các thành viên gia đình không được cản tr người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: chị T, anh M tự th a thuận chia tài sản chung, chị T, anh M không yêu c u Tòa án giải quyết

- Về công nợ chung: Không có.

- Về án phí: chị Đỗ Thị T tự nguyện nộp cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nh n gia đình sơ thẩm. Trả lại cho chị T số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp, theo biên lai thu tiền số 0001685 ngày 16/5/2023 của Chi cục thi hành án d n sự thành phố Hạ ong, tỉnh Quảng Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ