vanban.org

Quyết định 115/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 12/06/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Bùi Văn T và bà Trần Thị O (Giấy chứng nhận kết hôn số 143, Quyển số 01/2013 do Ủy ban nhân dân xã H, huyện G, tỉnh Nam Định cấp ngày 23/12/2013 không còn giá trị pháp lý). Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa ông Bùi Văn T và bà Trần T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn giữa ông Bùi Văn T và bà Trần Thị O"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 115/2023/QĐST-HNGĐSơn Trà, ngày 12 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 116, Điều 117, Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 109/2023/TLST-HNGĐ ngày 26/5/2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Bùi Văn T, sinh năm 1988. Địa chỉ: 133 đường C, phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng.

- Bà Trần Thị O, sinh năm 1990. Địa chỉ: 133 đường C, phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Văn T và bà Trần Thị O kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào ngày 23/12/2013 tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện G, tỉnh Nam Định, là hôn nhân hợp pháp.

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự cho thấy quá trình chung sống giữa ông Bùi Văn T và bà Trần Thị O có phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm, lối sống. Gia đình hai bên có hòa giải nhưng không có kết quả. Ông bà đã sống ly thân 1 năm. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Việc ông Bùi Văn T và bà Trần Thị O yêu cầu được thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình nên cần công nhận yêu cầu thuận tình ly hôn của ông bà.

. Về con chung: Ông Bùi Văn T và bà Trần Thị O cùng xác định có 02 con chung là Bùi Trần Bảo T, sinh ngày: 29/7/2014 và Bùi Trần Bảo T, sinh ngày 26/12/2017. Khi ly hôn ông bà thoả thuận giao 02 con chung cho bà Trần Thị O trực tiếp nuôi dưỡng, ông Bùi Văn T trợ cấp nuôi dưỡng mỗi con chung là mỗi tháng số tiền 3.500.000 đồng, cả 02 con là 7.000.000 đồng/tháng cho đến khi các con chung lần lượt thành niên.

Việc thỏa thuận nuôi con, cấp dưỡng nuôi con của ông Bùi Văn T và bà Trần Thị O là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp quy định tại Điều 81, 82, 83, 84, 116, 117, 118 Luật Hôn nhân và gia đình nên cần công nhận sự thỏa thuận của ông bà.

. Về tài sản chung: Ông Bùi Văn T và bà Trần Thị O xác định không có tài sản chung nên không đề cập giải quyết.

. Về các vấn đề khác: Ông Bùi Văn T và bà Trần Thị O xác định không có nợ chung nên không xem xét.

. Về lệ phí Tòa án: Căn cứ khoản 2 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án ông Bùi Văn T và bà Trần Thị O phải chịu 300.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông bà đã nộp.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Bùi Văn T và bà Trần Thị O (Giấy chứng nhận kết hôn số 143, Quyển số 01/2013 do Ủy ban nhân dân xã H, huyện G, tỉnh Nam Định cấp ngày 23/12/2013 không còn giá trị pháp lý).

- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa ông Bùi Văn T và bà Trần Thị O về việc nuôi con chung như sau:

Giao con chung Bùi Trần Bảo T, sinh ngày 29/7/2014 và Bùi Trần Bảo T, sinh ngày 26/12/2017 cho bà Trần Thị O trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung lần lượt thành niên. Ông Bùi Văn T cấp dưỡng nuôi dưỡng nuôi mỗi con chung mỗi tháng số tiền là 3.500.000đ (ba triệu, năm trăm nghìn đồng), cả 02 con mỗi tháng số tiền là 7.000.000đ (bảy triệu đồng), thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 6 năm 2023 cho đến khi các con chung lần lượt thành niên.

Sau khi ly hôn, cha mẹ có quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự.

- Về tài sản chung: Ông Bùi Văn T và bà Trần Thị O xác định không có tài sản chung.

- Về các vấn đề khác: Ông Bùi Văn T và bà Trần Thị O xác định không có nợ chung.

- Lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) ông Bùi Văn T và bà Trần Thị O phải chịu mỗi người 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) ông Bùi Văn T và bà Trần Thị O đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng theo biên lai số 0003775 ngày 26 tháng 5 năm 2023.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ