vanban.org

Quyết định 115/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Hoàng S và chị Nguyễn Thị Cẩm T. 2.

Về hôn nhân: Anh Lê Hoàng S và chị Nguyễn Thị Cẩm T thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Cẩm T được quyền tiếp tục trực tiếp nuôi 01 con chung tên Lê Nguyễn Hoàng K, sinh ngày 17/4/2019, hiện đang sống với chị T. Anh S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi bé Hoàng Kim mỗi tháng là phân nữa mức… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Hoàng S và chị Nguyễn Thị Cẩm T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẤP VÒ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 115/2023/QĐST-HNGĐLấp Vò, ngày 06 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 157/2023/TLST-HNGĐ, ngày 29 tháng 5 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Lê Hoàng S, sinh năm 1994; Địa chỉ: Số A, ấp B, xã C, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Cẩm T, sinh năm 1994; Địa chỉ: Số D, ấp E, xã F, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Hoàng S và chị Nguyễn Thị Cẩm T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Lê Hoàng S và chị Nguyễn Thị Cẩm T thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Cẩm T được quyền tiếp tục trực tiếp nuôi 01 con chung tên Lê Nguyễn Hoàng K, sinh ngày 17/4/2019, hiện đang sống với chị T. Anh S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi bé Hoàng Kim mỗi tháng là phân nữa mức lương cơ sở do Nhà nước quy định tương tứng từng thời gian thi hành án. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 7/2023 cho đến khi bé Hoàng K đủ 18 tuổi. Anh S được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Chị T và thành viên trong gia đình không được cản trở. 3. Về chia tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 5. Về án phí: Anh Lê Hoàng S tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình và 150.000 đồng án phí về cấp dưỡng nuôi con, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 1.587.500 đồng theo biên lai số 0016691 ngày 29/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lấp Vò. Anh S được nhận lại 1.287.500 đồng (một triệu hai trăm tám mươi bảy nghìn năm trăm đồng). Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ