- Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu xác định cha cho con"
- Tòa quyết gì? Các đương sự không có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ việc nhưng được quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết trong trường hợp có phát sinh tranh chấp.
- Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 115/2022/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 42/2022/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 01 năm 2022 về việc “Yêu cầu xác định cha cho con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông N V C, sinh năm 1980; địa chỉ: xxx Lý Thường Kiệt, Phường x, Quận x, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà H P T, sinh năm 1991; địa chỉ: xxx Lý Thường Kiệt, Phường x, Quận x, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Trẻ N Q Th, sinh ngày 23/10/2021; địa chỉ: xxx Lý Thường Kiệt, Phường x, Quận x, Thành phố Hồ Chí Minh;
Người đại diện theo pháp luật của trẻ N Q Th: Bà H P T, sinh năm 1991; địa chỉ: : xxx Lý Thường Kiệt, Phường x, Quận x, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông H Q V, sinh năm 1982; địa chỉ: xx Tổ 8, Khu phố x, phường xxx, Quận x, Thành phố Hồ Chí Minh.
Xét thấy:
1. Ông N V C và bà H P T yêu cầu xác định ông N V C là cha của trẻ N Q Th (nam, sinh ngày 23/10/2021, theo Giấy chứng sinh số 29, Quyển số 08/2021 ngày 23/10/2021 của Bệnh viện Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh).
2. Trẻ N Q Th được sinh ra trong thời hạn 300 ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân được coi là con do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân giữa bà T với ông H Q V (đã ly hôn theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 127/2021/QĐST-HNGĐ ngày 29/01/2021 của Tòa án nhân dân Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh).
3. Ngày 22/02/2022, ông H Q V có bản tự khai thừa nhận ông V không phải là cha của trẻ Th, thừa nhận ông C là cha của trẻ Th. Như vậy, ông H Q V không thừa nhận con nhưng không có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án xác định.
4. Tại bản Kết quả xét nghiệm ADN ngày 03/3/2022 của Trung tâm phân tích ADN và Công nghệ di truyền thể hiện: “Cháu N Q Th là con của ông N V C”.
Như vậy, tất cả những người yêu cầu và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đều còn sống, không ai chết và đều thừa nhận ông C là cha của trẻ Th, không có ai tranh chấp, phù hợp với kết quả xét nghiệm ADN ngày 03/3/2022 của Trung tâm phân tích ADN và Công nghệ di truyền. Căn cứ Điều 88, Điều 91, Điều 101 Luật Hôn nhân và Gia đình; vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án mà thuộc thẩm quyền giải quyết của Cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền.
Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 366; Điều 48, điểm đ khoản 1 Điều 192, điểm g khoản 1 Điều 217, Điều 218, khoản 2 Điều 273, Điều 280, Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 42/2022/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 01 năm 2022 về việc “Yêu cầu xác định cha cho con”.
Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc dân sự:
Các đương sự không có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ việc nhưng được quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết trong trường hợp có phát sinh tranh chấp.
Ông N V C và bà H P T được miễn nộp tiền tạm ứng lệ phí Tòa án theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; tuy nhiên, Văn phòng Tòa án nhân dân Quận 11 đã thông báo yêu cầu đương sự nộp tạm ứng lệ phí Tòa án là không đúng quy định của pháp luật; do đó, Tòa án giải quyết hoàn trả số tiền tạm ứng lệ phí do ông N V C và bà H P T đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng ) theo Biên lai thu tạm ứng án phí , lê ̣ phi Tó ̀a án số AA/2021/0019793 ngày 21/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định./. Nơi nhận:
| - TAND TPHCM; - VKSND TPHCM; - VKSND Quận 11; - Chi cục THADS Quận 11; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Trần Cơ Dũng |