- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị Thu T - Nguyễn Phụ M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Thu T và anh Nguyễn Phụ M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TỪ SƠN TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 115/2022/QĐST-HNGĐ. | Từ Sơn, ngày 27 tháng 7 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 127/2022/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Thu T, sinh năm 1991; Địa chỉ: Số 7, ngõ 91 phố Trần Duy H, phường Trung H, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội; Bị đơn: Anh Nguyễn Phụ M, sinh năm 1989; Địa chỉ: Số 1, ngách 11, ngõ 106, khu phố H, phường Đình B, thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh; Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 07 năm 2022;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 07 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Thu T và anh Nguyễn Phụ M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Thu T và anh Nguyễn Phụ M thuận tình ly hôn; Về con chung: Chị Bùi Thị Thu T và anh Nguyễn Phụ M đều tự nguyện thỏa thuận giao con chung: Nguyễn Bùi Thảo N, sinh ngày 20/02/2022 cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về tài sản chung, công nợ, trích chia công sức: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Bùi Thị Thu T tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Hoàn trả lại chị T 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0003587 ngày 11/5/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh. Trả lại anh Nguyễn Phụ M số tiền 36.000.000đ (Ba mươi sáu triệu đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số: AA/2021/0003690 ngày 11/7/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Ninh; - VKSND thành phố Từ Sơn; - Chi cục THADS TP. Từ Sơn; - UBND phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội; -Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Huy Tuấn |