- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Tạ THị T ly hôn anh Nguyễn Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tạ Thị T và anh Nguyễn Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHÚC YÊN TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 115/2022/QĐST- HNGĐ | Phúc Yên, ngày 24 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 140/2022/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Chị Tạ Thị T, sinh năm 1996;
Địa chỉ: Thôn Đ, xã C, thành phố P, tỉnh Vĩnh Phúc.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1992.
Địa chỉ: Thôn Đ, xã C, thành phố P, tỉnh Vĩnh Phúc.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2022
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tạ Thị T và anh Nguyễn Văn H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Chị T và anh H đều xác nhận có hai con chung là cháu Nguyễn Linh N, sinh ngày 16/02/2016 và Nguyễn Thu H sinh ngày 21/9/2018. Hiện cả hai cháu N và cháu H đang chung sống cùng anh H. Ly hôn anh H tiếp tục trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu N và cháu Hà cho đến khi các cháu 18 tuổi, lao động tự túc được. Chị T không phải cấp dưỡng nuôi con cùng anh H; chị T có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
Về tài sản chung, tài sản riêng, công sức làm dâu và các vấn đề liên quan đến tài sản: Chị T và anh H đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí sơ thẩm: Chị Tạ Thị T tự nguyện nộp toàn bộ án phí Hôn nhân gia đình là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: 0000819 ngày 05 tháng 7 năm 2022 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phúc Yên. Chị Tạ Thị T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Phúc Yên; - Chi cục thi hành án DS thành phố Phúc Yên; - UBND xã C; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lưu Thị Thúy |