vanban.org

Quyết định 115/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lương Anh L và chị Nguyễn Thị Kim B.

2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao con chung tên Lương Gia B1, sinh ngày 26/8/2018 cho chị Nguyễn Thị Kim B trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Lương Anh L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 4.000.000đ (Bốn triệu đồng) cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, thời hạ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lương Anh L và chị Nguyễn Thị Kim B.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ ÔN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 115/2022/QĐST-HNGĐTrà Ôn, ngày 20 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 217/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Lƣơng Anh L, sinh năm 1990.

Địa chỉ: ấp Q, xã Tân H, huyện T, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Kim B, sinh năm 1990.

Địa chỉ: ấp V, xã E, huyện Ô, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55,81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lương Anh L và chị Nguyễn Thị Kim B.

2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao con chung tên Lương Gia B1, sinh ngày 26/8/2018 cho chị Nguyễn Thị Kim B trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Lương Anh L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 4.000.000đ (Bốn triệu đồng) cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, thời hạn cấp dưỡng nuôi con tính từ ngày 10/6/2022 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, anh L có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Kể từ ngày chị Nguyễn Thị Kim B có đơn yêu cầu thi hành án, anh Lương Anh L còn phải chịu khoản tiền lãi trên số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Lương Anh L và chị Nguyễn Thị Kim B không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Lương Anh L nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn và 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh L đã nộp theo lai thu số 0014514 ngày 28 tháng 04 năm 2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long, anh L đã nộp đủ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ