vanban.org

Quyết định 115/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Việt Đ và chị Mai Thị Thu H thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con Nguyễn Việt D - sinh ngày 06/7/2010 đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi), anh Đ cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/tháng, thời gian c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẠ LONG
TỈNH QUẢNG NINH
———————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 115/2021/QĐST- HNGĐHạ Long, ngày 20 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢN NINH

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 396 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí, Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 125/2021/TB – TLVDS ngày 19 tháng 8 năm 2021 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm có những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Nguyễn Việt Đ- Sinh năm 1990

Địa chỉ: Tổ 9, khu 4, phường Y, TP. Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

- Chị Mai Thị Thu H - sinh năm 1987

Địa chỉ: Tổ 8, khu 1, phường B, TP. Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Việt Đ và chị Mai Thị Thu H đều xác nhận vợ chồng có mâu thuẫn và tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Nguyễn Việt Đ và chị Mai Thị Thu H có 01 con chung là Nguyễn Việt D - sinh ngày 06/7/2010. Nay ly hôn anh Đ và chị H thống nhất thỏa thuận: Chị H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi); Anh Đ cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/tháng, thời gian cấp dưỡng nuôi con từ tháng 9/2021 đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Về tài sản và công nợ chung: Anh Nguyễn Việt Đ và chị Mai Thị Thu H thống nhất vợ chồng không có tài sản chung, không vay nợ chung cá nhân hay tổ chức nào, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Nguyễn Việt Đ và chị Mai Thị Thu H thống nhất anh Đ là người nộp lệ phí ly hôn theo quy định.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2021, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Việt Đ và chị Mai Thị Thu H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con Nguyễn Việt D - sinh ngày 06/7/2010 đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi), anh Đ cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 9/2021 đến khi con chung đủ 18 tuổi. Người không trực tiếp nuôi con có quyền qua lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và công nợ chung: Anh chị không có tài sản chung, không có công nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không;

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Việt Đ tự nguyện nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí của việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí anh Đ đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0003895 ngày 19/8/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hạ Long. Anh Đ đã nộp xong tiền lệ phí của việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ