- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Lê Ngọc Q và bà Đoàn Thị Vân K"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN Q. LIÊN CHIỂU – TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 115/2021/QĐST-HNGĐ | Liên Chiểu, ngày 30 tháng 9 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55,81,82,83,84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 261/2021/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 9 năm 2021 về việc yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Lê Ngọc Q - sinh năm 1987 và Bà Đoàn Thị Vân K - sinh năm 1992; Cùng địa chỉ: Tổ 107 (232 cũ) Phường H– Quận L– Thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Ngọc Q và bà Đoàn Thị Vân K kết hôn năm 2020, có đăng ký kết hôn tại UBND phường H, quận L, TP. Đà Nẵng theo Giấy chứng nhận kết hôn số 119/2020 ngày 15 tháng 6 năm 2020, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Trong quá trình chung vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do tính cách lẫn quan điểm trong cuộc sống khác nhau. Dù đã cố gắng hàn gắn nhiều lần, nhưng vẫn không thể giải quyết được những mâu thuẫn. Điều này cũng làm hai người không thể kiềm chế được nỗi bức xúc mỗi khi cùng chung sống dưới một mái nhà. Nay cả hai ông bà xác định tình cảm không còn, yêu cầu Tòa án giải quyết cho thuận tình ly hôn.
Về quan hệ nuôi con chung: Ông Lê Ngọc Q và bà Đoàn Thị Vân K xác định có 01 con chung Lê Đoàn Ty N - sinh ngày: 29/10/2020 và thống nhất thỏa thuận: Giao con chung cho bà K trực tiếp nuôi dưỡng, ông Q không cấp dưỡng nuôi con.
Về quan hệ chia tài sản: Ông Lê Ngọc Q và bà Đoàn Thị Vân K không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung, không nợ ai và không ai nợ ông bà.
Xét thấy: Hôn nhân giữa ông Lê Ngọc Q và bà Đoàn Thị Vân K đã lâm vào tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên cả hai tự nguyện ly hôn. Ông Q và bà K cũng đã thỏa thuận được việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở đảm bảo quyền lợi chính đáng của con. Việc thỏa thuận của ông bà là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy chấp nhận yêu cầu của ông Lê Ngọc Q và bà Đoàn Thị Vân K về việc yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1 Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Ngọc Q và bà Đoàn Thị Vân K thống nhất thuận tình ly hôn.
1.2 Về quan hệ con chung: Giao 01 con chung 01 con chung Lê Đoàn Ty N - sinh ngày: 29/10/2020 cho bà Đoàn Thị Vân K trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ tuổi thành niên (Đủ 18 tuổi). Ông Lê Ngọc Q không cấp dưỡng nuôi con.
Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
1.3 Về tài sản chung, nợ chung: Ông Lê Ngọc Q và bà Đoàn Thị Vân K không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung, không nợ ai và không ai nợ ông bà.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng ông Lê Ngọc Q và bà Đoàn Thị Vân K, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0009856 ngày 22 tháng 9 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. Ông Q và bà K đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07 và 09 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Liên Chiểu; - Chi cục THADS quận Liên Chiểu; - UBND P.H; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Trần Hữu Vinh |