- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 115/2021/QĐST - HNGĐ | Đống Đa, ngày 08 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 90/2021/TLST - HNGĐ ngày 28 tháng 01 năm 2021, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Hà Mạnh H, sinh năm: 1984; Hộ khẩu thường trú: ……………, khu nhà ở cao cấp Viglacera Thăng Long N01, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
- Chị Chu Thị Th, sinh năm: 1990; Hộ khẩu thường trú: …….., khu nhà ở cao cấp Viglacera Thăng Long N01, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội; Chỗ ở: …….., tòa nhà 187 Nguyễn Lương Bằng, phường Quang Trung, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Hà Mạnh H và chị Chu Thị Th kết hôn trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu có đăng ký kết hôn tại UBND Ủy ban nhân dân phường ….., quận Thanh Xuân, Hà Nội ngày 08/01/2015. Sau khi kết hôn, vợ chồng về chung sống tại …………., khu nhà ở cao cấp Viglacera Thăng Long N01, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội
Qúa trình vợ chồng chung sống đến khoảng tháng 7 năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do không hợp tính cách, bất đồng quan điểm sống, cuộc sống của vợ chồng không hạnh phúc, không tìm được tiếng nói chung, không cảm thông chia sẻ. Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 11/2020 cho đến nay. Nay anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ, đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn của anh chị.
Về con chung: Anh H và chị Th có 02 con chung là Hà Kim Ng (nữ), sinh ngày 07/5/2015 và Hà Đức V (nam), sinh ngày 24/3/2018. Ly hôn anh chị thỏa thuận để anh H trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung; chị Th cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 đồng/tháng, việc cấp dưỡng được thực hiện từ tháng 02/2021 và vào ngày 15 hàng tháng.
Về tài sản chung: Anh H và chị Th không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ: Anh H và chị Th xác nhận không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh H và chị Th thống nhất để chị Th chịu cả 300.000đồng lệ phí.
Xét thấy: Các thỏa thuận trên của đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội, phù hợp pháp luật nên chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hà Mạnh H và chị Chu Thị Th;
- Về con chung: Xác nhận anh H và chị Th có 02 con chung là cháu: Hà Kim Ng, sinh ngày 07/5/2015 và Hà Đức V, sinh ngày 24/3/2018. Giao cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung; chị Th cấp dưỡng nuôi con chung là: 5.000.000 đồng/tháng (2.500.000đồng/ tháng/đối với mỗi con).Việc cấp dưỡng được thực hiện từ tháng 02/2021 (vào ngày 15 hàng tháng) cho đến khi cháu Ng, cháu V đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết đinh pháp luật khác thay thế.
Chị Th có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh H và chị Th không có, không yêu cầu nên không xét.
- Về nợ: Anh H và chị Th xác nhận không có nợ chung nên không xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự thỏa thuận tự nguyện của anh H và chị Th để chị Th chịu toàn bộ tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị Th đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0015521 ngày 28/01/2021 của Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa. Chị Th đã nộp đủ tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận Đống Đa; - Các đương sự; - UBND ……..; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Tú |