vanban.org

Quyết định 115/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Mạnh H và bà Ông Nguyễn Thị Bích S thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Trần Mạnh H và bà Ông Nguyễn Thị Bích S không có con chung Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 32 Luật Hòa giải
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ, TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 115/2021/QĐST-HNGĐCẩm Lệ, ngày 06 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, TP. ĐÀ NẴNG

Căn cứ khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 32, 33, 34, 35 và 36 Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý số 94/2021/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2021 về việc “Công nhận thuận tình ly hôn” của người yêu cầu:

- Ông Trần Mạnh H, sinh năm: 1997. Địa chỉ: Đường T, tổ 14, phường K, quận K, thành phố Đà Nẵng

- Bà Ông Nguyễn Thị Bích S, sinh năm: 1997. Địa chỉ: Tổ 12, phường T, quận L, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Mạnh H và bà Ông Nguyễn Thị Bích S kết hôn với nhau vào tháng 11/2018, theo Giấy đăng ký kết hôn số 94 ngày 26/11/2018 của UBND phường Hòa Thọ Tây, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn vợ chồng bà chung sống tại đường T, tổ 14, phường K, quận K, thành phố Đà Nẵng. Trong thời gian chung sống đến tháng 12/2018 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do không tìm được tiếng nói chung, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng anh thường xuyên cãi vã, mục đích hôn nhân không đạt được. Tại phiên hòa giải, ông Trần Mạnh H và bà Ông Nguyễn Thị Bích S đều xác định mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, không thể khắc phục được nên yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành về việc thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Trần Mạnh H và bà Ông Nguyễn Thị Bích S không có con chung.

Về tài sản chung: Ông Trần Mạnh H và bà Ông Nguyễn Thị Bích S không có tài sản chung nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

Về nợ chung: Ông Trần Mạnh H và bà Ông Nguyễn Thị Bích S xác định vợ chồng không có nợ chung nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

Việc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận tự nguyện ly hôn lập ngày 31 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Do đó căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình, Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành về thoả thuận thuận tình ly hôn của ông Trần Mạnh H và bà Ông Nguyễn Thị Bích S.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Mạnh H và bà Ông Nguyễn Thị Bích S thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Trần Mạnh H và bà Ông Nguyễn Thị Bích S không có con chung

- Về tài sản chung: Ông Trần Mạnh H và bà Ông Nguyễn Thị Bích S không có tài sản chung.

- Về nợ chung: Ông Trần Mạnh H và bà Ông Nguyễn Thị Bích S không có nợ chung.

2. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ