- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T-L thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Tấn T và chị Trần Lê Mộng L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH T NH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 115/2021/QĐST-HNGĐ | Thành phố Tây Ninh, ngày 13 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 106/2021/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Anh Trương Tấn T, sinh năm: 1980;
Địa chỉ: Số 87, đường Huỳnh Tấn Phát, Khu phố Ninh Lộc, Phường Ninh Sơn, Thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.
Bị đơn: Chị Trần Lê Mộng L, sinh năm 1983; Địa chỉ: Số 87, đường Huỳnh Tấn Phát, Khu phố Ninh Lộc, Phường Ninh Sơn, Thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi T biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Tấn T và chị Trần Lê Mộng L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Anh Trương Tấn T và chị Trần Lê Mộng L tự nguyện thuận tình ly hôn.
Về con chung: Giao con chung là Trương Quốc Minh, sinh ngày 10-01-2010 cho anh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; Giao con chung là Trương Quốc Bảo, sinh ngày 09-12-2017 cho chị L trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; Ghi nhận chị L, anh T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Anh T, chị L có quyền và nghĩa vụ đến thăm con theo quy định pháp luật.
Về tài sản chung, nợ chung: Anh T, chị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí sơ th m: Anh T, chị L mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ th m; Anh T tự nguyện nộp thay án phí cho chị L nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0001234 ngày 03-3-2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Hoàn trả cho anh T 150.000đ (một trăm năm chục ngàn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV -TAND tỉnh TN; - VKSND TP Tây Ninh; - Chi cục THADS. TP Tây Ninh; - UBND Phường Ninh Sơn, Tp Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) NGUYỄN NHƯ SƠN |