vanban.org

Quyết định 115/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải ông Phạm Văn H; nơi cư trú: Tổ Q, phường P, quận K, thành phố Hải Phòng và bà Vũ Thị Ngọc A; nơi cư trú: Tổ Q, phường P, quận K, thành phố Hải Phòng.

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên cụ thể như sau: (1) Về hôn nhân: Ông Phạm Văn H và bà Vũ Thị Ngọc A thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LHST Phạm Văn H - Vũ Thị Ngọc A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải ông Phạm Văn H; nơi cư trú: Tổ Q, phường P, quận K, thành phố Hải Phòng và bà Vũ Thị Ngọc A; nơi cư trú: Tổ Q, phường P, quận K, thành phố Hải Phòng.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN K
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 115/2021/QĐST-HNGĐKiến An, ngày 29 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUÂN K, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Thẩm phán ra quyết định: Bà Sơn Thị Nhân

Căn cứ các điều 212, 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 32; 33; 34; 35 và 36 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án năm 2020;

Căn cứ các điều 55; 81; 82; 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án ngày 12 tháng 11 năm 2021 về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung, giữa:

Người yêu cầu:

Ông Phạm Văn H; nơi cư trú: Tổ Q, phường P, quận K, thành phố Hải Phòng

Bà Vũ Thị Ngọc A; nơi cư trú: Tổ Q, phường Phù Liễn, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng.

Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa ánđã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án năm 2020.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải ông Phạm Văn H; nơi cư trú: Tổ Q, phường P, quận K, thành phố Hải Phòng và bà Vũ Thị Ngọc A; nơi cư trú: Tổ Q, phường P, quận K, thành phố Hải Phòng.

2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên cụ thể như sau:

(1) Về hôn nhân: Ông Phạm Văn H và bà Vũ Thị Ngọc A thuận tình ly hôn.

(2) Con chung: Ông Phạm Văn H và bà Vũ Thị Ngọc A có 02 con chung là: Phạm An N, sinh ngày 27/8/2015; Phạm Nhật Bảo N. sinh ngày 27/12/2018; giao con Phạm An N cho ông Phạm Văn H; giao con Phạm Nhật Bảo N cho bà Vũ Thị Ngọc A, nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom mà không ai được cản trở

(3) Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Phạm Văn H và bà Vũ Thị Ngọc A tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

(4) Về tài sản chung: Ông Phạm Văn H và bà Vũ Thị Ngọc A tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.

5. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghịxem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ