- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị N và anh Vũ Văn N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THÀNH TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 115/2021/QĐST-HN&GĐ | Yên Thành, ngày 20 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 204/2021/TLST - HNGĐ, Ngày 05 tháng 8 năm 2021 giữa:
Nguyên đơn: chị Trần Thị N – sinh năm 1993.
HKTT: xóm 4, xã Hoa Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An.
Địa chỉ cư trú: xóm 1, xã Phúc Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn: anh Vũ Văn N – sinh năm 1995
Địa chỉ cư trú: xóm 4, xã Hoa Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27, Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị N và anh Vũ Văn N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Trần Thị N và anh Vũ Văn N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung là Vũ Quốc Bảo – sinh ngày 21/10/2020 cho chị Trần Thị N trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi trưởng thành.
- Về nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con chung: Chị Nương chưa yêu cầu nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Vũ Văn N.
Anh Vũ Văn N có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Thỏa thuận chị Trần Thị N chịu 150.000 đồng án phí ly hôn. Án phí của chị Lương được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000(ba trăm nghìn) đồng chị đã nộp tại Chi cục Thi hành án huyện Yên Thành theo biên lai số 0003057 ngày 05/8/2021. Hoàn trả lại cho chị Lương số dư tạm ứng án phí là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKS cùng cấp. - Các đương sự. - Chi cục THA Dân sự. - UBND Xã - Lưu HS | THẨM PHÁN Phạm Văn Giang |