vanban.org

Quyết định 115/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 02/06/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thủy L, sinh năm 1993 và anh Bùi Hữu A, sinh năm 1984. Địa chỉ: Xã Vinh H, huyện Phú V, tỉnh Thừa Thiên Huế (Tạm trú: 27 Nguyễn Chí D, phường Thuận Th, thành phố H, tỉnh ThừaThiên Huế). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Thủy L -Quang H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 115/2021/QĐST-DSThành phố H, ngày 02 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 117/2021/TLST- DS ngày 11 tháng 5 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thủy L, sinh năm 1993 và anh Bùi Hữu A, sinh năm 1984.

Địa chỉ: Xã Vinh H, huyện Phú V, tỉnh Thừa Thiên Huế (Tạm trú: 27 Nguyễn Chí D, phường Thuận Th, thành phố H, tỉnh ThừaThiên Huế).

- Bị đơn: Anh Trần Quang H, sinh năm 1992.

Địa chỉ: 28 Bảo Q, phường Đ, thành phố H.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a. Về số tiền phải trả lại: Các bên thỏa thuận anh Trần Quang H phải trả cho chị Nguyễn Thị Thủy L và anh Bùi Hữu A số tiền 240.000.000 đồng.

b. Về phương thức và thời gian trả lại tiền: Các bên thỏa thuận anh Trần Quang H vào ngày 30/6/2021 phải trả 30.000.000đồng cho chị Ly và anh Ân. Số tiền còn lại anh Hoàng tiếp tục trả 8.000.000 đồng/tháng vào ngày 30 hàng tháng, kể từ tháng 7 năm 2021 cho đến khi trả hết số tiền 240.000.000 đồng.

Nếu quá thời hạn thỏa thuận, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả khoản tiền, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

c. Về án phí: Các bên thỏa thuận, anh Trần Quang H phải chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm: (240.000.000 đồng x 5%) x 50% = 6.000.000 đồng.

Trả lại cho chị Nguyễn Thị Thủy L số tiền tạm ứng án phí đã nộp 6.231.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0002484 ngày 11/5/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ