vanban.org

Quyết định 115/2020/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "H-T ly hôn"
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN

ÒA XÃ

Ủ

ĨA V

A

Độc lập - ự do - ạnh phúc Số: 115/2020/QĐST-VHNGĐ

Chương Mỹ, ngày 03 tháng 4 năm 2020

Q Ế ĐỊ

Ô

Ậ

Ậ Ì L Ô

V SỰ ỎA

Ậ ỦA Á Đ

SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN

– Căn cứ khoản 4 Điều 397, khoản 1 Điều 212, Điều 213, Điều 149 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 125/2020/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 3 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu: + Chị TTH, sinh năm 1986. Nơi đăng ký HKTT và cư trú: huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội. + Anh LVT, sinh năm 1985. Nơi đăng ký HKTT và cư trú: thành phố Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬ ĐỊ

ỦA ÒA Á : Ngày 26/3/2020, Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ đã tiến hành lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành với nội dung: [1]. Về tình cảm: Chị TTH và anh LVT xác định tình cảm vợ chồng không còn và đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. [2]. Về con chung: Chị TTH và anh LVT có hai con chung là cháu LTKN, sinh ngày 29/8/2012 và cháu LTMK, sinh ngày 17/9/2017. Chị TTH được quyền nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu cháu LTKN cho đến khi cháu N tròn 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh LVT được quyền nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu LTMK cho đến khi cháu K tròn 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Chị H, anh T có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở. [3]. Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện của Chị H và anh T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho Chị H, anh T cho đến khi có yêu cầu. [4]. Về tài sản chung, công nợ chung: Chị H, anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

Q Ế ĐỊ :

1. ông nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.1 Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị TTH và anh LVT. 1.2. Về con chung: Chị TTH và anh LVT có hai con chung là cháu LTKN, sinh ngày 29/8/2012 và cháu LTMK, sinh ngày 17/9/2017. + Giao cháu LTKN, sinh ngày 29/8/2012 cho chị TTH trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu LTKN đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác. + Giao cháu LTMK, sinh ngày 17/9/2017 cho anh LVT trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu LTMK đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác. Chị TTH và anh LVT có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở. 1.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị TTH và anh LVT không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho Chị H, anh T cho đến khi có yêu cầu khác. 1.4. Về tài sản chung, công nợ chung: Không xem xét. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị TTH tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng. Chị TTH đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng (theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2015/0004673 ngày 26 tháng 3 năm 2020) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ