- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HP"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông VĐH và bà NTMP.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LB THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 115/2020/QĐST-HNGĐ | LB, ngày 19 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN & SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 131/2020/TLST-HNGĐ ngày 09/3/2020 về việc: Tranh chấp ly hôn giữa: Nguyên đơn: Ông VĐH
- sinh năm 1945
Bị đơn:
Bà NTMP - sinh năm 1963 Cùng trú tại: Số 14 ngõ 544 phố NVC, phường GT, quận LB, thành phố Hà Nội.
- Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11/3/2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11/3/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông VĐH và bà NTMP.
Giấy chứng nhận kết hôn số 132, quyển số 01/2009 ngày 31/12/2009 do UBND phường GT, quận LB, thành phố Hà Nội) cấp cho ông VĐH và bà NTMP không còn giá trị pháp lý.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Không có.
2.2. Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.3. Về án phí: Ông Hà tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn). Ông Hà được miễn toàn bộ án phí do là người cao tuổi và phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng chẵn) án phí thay cho bà Phượng, được đối trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng chẵn) ông đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0016062 ngày 09/3/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận LB, thành phố Hà Nội. Nay ông Hà được hoàn lại số tiền là 225.000đ (Hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng chẵn).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND quận LB; - Chi cục THADS quận LB; - UBND phường GT, quận LB, TP Hà Nội (Nơi ĐKKH); - Các đương sự; - Lưu HS, VP./. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Phương Huyền |