- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định Công nhận thuận tình ly hôn giữa Nguyên đơn chị Trần Thị T và bị đơn anh Hoàng Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị T và anh Hoàng Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM KHÊ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 115/2020/QĐST- HNGĐ | Cẩm Khê, ngày 31 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 185/2020/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị T - sinh năm: 1979 Địa chỉ: khu 6, xã T, huyện C, tỉnh Phú Thọ
- Bị đơn: Anh Hoàng Văn T- sinh năm: 1980 Địa chỉ: thôn 1, xã P, huyện Đ, tỉnh Điện Biên Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12; điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ Điều 26 của Luật thi hành án dân sự; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị T và anh Hoàng Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị Trần Thị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Hoàng Ngọc T, sinh ngày16/10/2016, đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Hoàng Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung vì chị T không yêu cầu. Anh Hoàng Văn T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung; Nghĩa vụ chung về tài sản; Công sức: Hai bên không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.3. Về án phí: Chị Trần Thị T được miễn tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Trả lại cho chị Trần Thị T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003699 ngày 27/7/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm Khê. Anh Hoàng Văn T phải chịu 75.000đ (Bẩy mươi lăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS huyện; - Chi cục THADS huyện; - UBND xã T; - Lưu HS; - Lưu VP. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Thảo |